KIM THẤT TAI

- Tên khoa học: Gynura divaricata - Họ: Cúc (Asteraceae) - Tên gọi khác: Tam thất giả, rau tàu bay, bầu đất, thiên hắc địa hồng, cây lá đắng, nam phi diệp.

daydreaming distracted girl in class

KIM THẤT TAI

Giới thiệu về dược liệu

- Tên khoa học: Gynura divaricata

- Họ: Cúc (Asteraceae)

- Tên gọi khác: Tam thất giả, rau tàu bay, bầu đất, thiên hắc địa hồng, cây lá đắng, nam phi diệp.

Đặc điểm thực vật

Kim thất tai là cây thân thảo, mọc bò và hơi leo, có nhiều cành và phân nhánh ở cành gốc. Lá mọc so le, hình trứng, đỏ tím ở mặt dưới, hơi tía ở mặt trên và xanh ở các gân, mép lá có răng cưa không đều. 

Cụm hoa mọc thành ngù kép ở ngọn cây, gồm nhiều đầu màu tía, các hoa trong đầu hoa hình ống, màu vàng da cam. Quả bế có ba cạnh, hình trụ.

Mùa hoa và quả: mùa xuân – hè.

Phân bố, sinh thái

Kim thất tai có nguồn gốc từ chây Phi, hiên nay có mặt ở nhiều nước châu Á như Ấn Độ, Indonesia, Thái Lan, Philippin và Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc hoang dại, nhưng cũng thường được trồng làm rau ăn và làm thuốc. 

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng

Toàn cây

Thu hái, chế biến

Thu hái cả cây vào mùa hạ, có thể dùng tươi hay phơi khô.

Thành phần hóa học 

Kim thất tai chứa các thành phần như: saponin, tannin, glycoside, alkaloid, flavonoid, anthraquinone, coumarin và vitamin như A, E, C, B1, B2. Lá cây chứa các khoáng chất như selenium, magnesium, manganese, chromium,…

Tác dụng - Công dụng 

Kim thất tai có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi tiểu, tiêu viêm. Do đó được dùng để chữa rối loạn tiêu hóa, đau bụng, viêm họng, tiêu đờm. Một số nghiên cứu cho thấy cây còn giúp kiểm soát đường huyết, ngăn chặn lão hóa và chống ung thư, giải độc cơ thể, bảo vệ gan.

Cách dùng - Liều dùng 

Liều dùng một ngày có thể từ 30 – 40 g hoặc hơn. Tuy nhiên, liều lượng dùng còn tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe, loại bệnh và cơ địa của mỗi người.

Có thể dùng dưới dạng thuốc sắc, ngâm rượu hoặc chế biến thành món ăn để điều trị bệnh. 

 

Có thể bạn quan tâm?
CÂY BẦN

CÂY BẦN

Cây bần, hay còn được biết đến với những tên gọi: Bần sẻ, bần chua, hải đồng. Bần là loài thực vật sinh sống và phát triển mạnh ở khu vực rừng ngập mặn có khí hậu nhiệt đới. Ngoài tác dụng chắn sóng và chống sạt lở đất, cây bần còn được sử dụng để nấu canh và chữa chứng bong gân, bầm tím do ứ máu, tiểu tiện không thông,…Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
KHÚC KHẮC

KHÚC KHẮC

Tên khoa học: Smilax glabra Roxb. Họ: Kim cang (Smilacaceae) Tên gọi khác: Dây kim cang, củ cun, dây nâu, kim cang mỡ, thổ phục linh,…
administrator
HY THIÊM

HY THIÊM

Hy thiêm là một loại cỏ mọc hoang, được tìm thấy nhiều nơi tại Việt Nam. Hy thiêm được sử dụng trong y học với tác dụng khử phong thấp, chữa tay chân tê dại, lưng mòi, gối đau, lợi gân cốt, đau lưng, mỏi gối tê tay,….
administrator
THÀI LÀI TRẮNG

THÀI LÀI TRẮNG

Thài lài trắng (Commelina communis) là một loại dược liệu được sử dụng từ lâu đời trong Y học cổ truyền. Thài lài trắng được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau như Đạm trúc diệp, rau trai ăn, cỏ lài trắng, cỏ chân vịt. Dược liệu này được sử dụng chủ yếu để điều trị các bệnh về viêm, đau, sưng, đặc biệt là các bệnh về gan, thận và tiết niệu. Ngoài ra, Thài lài trắng còn có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, giảm đau, kháng khuẩn.
administrator
HÒE HOA

HÒE HOA

Hòe hoa là một dược liệu phổ biến trong Y học cổ truyền, có tác dụng chữa cao huyết áp, chữa chảy máu cam, băng huyết, trĩ chảy máu, phòng ngừa chứng đứt mạch máu não, ho ra máu, đái ra máu, đau mắt, xích bạch lỵ,…
administrator
DÂY ĐAU XƯƠNG

DÂY ĐAU XƯƠNG

Dây đau xương, hay còn được biết đến với những tên gọi: Tục cốt đằng, khoan cân đằng, cây đau xương, khau năng cấp. Dây đau xương là loại dược liệu mọc hoang khắp các vùng đồng bằng, trung du và miền núi thấp ở nước ta. Dây đau xương có vị đắng, tính mát, có tác dụng mạnh gân cốt, trừ phong thấp được sử dụng để chữa các triệu chứng của bệnh tê thấp, đau nhức xương khớp. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
LÁ DONG

LÁ DONG

Lá dong, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cây lùn, dong, dong gói bánh, dong lá. Lá dong vừa là tên bộ phận, vừa là tên cây quen thuộc mỗi dịp tết đến xuân về. Tưởng chừng như chỉ là một loại lá gói bánh nhưng dong còn là một vị thuốc bất ngờ. Lá tươi hoặc qua chế biến chữa được say rượu, giải độc và trị rắn cắn. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
RỄ UY LINH TIÊN VÀ NHỮNG LỢI ÍCH ĐỐI VỚI SỨC KHỎE

RỄ UY LINH TIÊN VÀ NHỮNG LỢI ÍCH ĐỐI VỚI SỨC KHỎE

Rễ Uy linh tiên (Rhizoma Clematidis) là một loại dược liệu quý được sử dụng trong Y học cổ truyền từ hàng trăm năm nay. Uy linh tiên thường được sử dụng để điều trị các bệnh về đường hô hấp, đường tiêu hóa và các vấn đề về da. Với những đặc tính và tác dụng vượt trội, uy linh tiên là một trong những dược liệu phổ biến và đáng tin cậy trong Y học cổ truyền cũng như được nghiên cứu và ứng dụng trong Y học hiện đại.
administrator