ĐẬU MÈO

Đậu mèo, hay còn được biết đến với những tên gọi: Mắt mèo, đao đậu tử, đậu rựa, đậu ngứa, móc mèo, đậu mèo lông bạc, đậu mèo leo. Đậu mèo là dược liệu thường được sử dụng để điều trị bệnh trong Đông y. Với sự đa dạng trong thành phần và tác dụng dược lý mà vị thuốc có thể chữa đau bụng, trị giun,…hiệu quả. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.

daydreaming distracted girl in class

ĐẬU MÈO

Đặc điểm tự nhiên

Đậu mèo là loại dây leo dài hàng chục mét, sống hàng năm, thân tròn, khía rãnh dọc mang nhiều lông trắng.

Lá có 3 lá chét, lá chét dạng màng, hình trái xoan quả trám, dài 13 - 15cm, có mũi nhọn ở đầu, mặt trên ít lông, mặt dưới có nhiều lông trắng mềm, gân bên 9 đôi, cuống lá dài khoảng 18cm. Lá bắc và lá bắc con hình mác, rụng sớm.

Cụm hoa ở nách lá, mọc thành chùm rũ xuống, dài đến 50cm, chùm mang nhiều hoa và có nhiều lông ngứa. Hoa màu đỏ, tím hay xanh lam, dài khoảng 5cm, cánh hoa có móng, cuống hoa to, đài hình trứng có 4 thùy hình tam giác, nhị hoa có bao phấn nhẵn, bầu cấu tạo chứa 5 noãn.

Quả đậu hẹp hình chữ S, dài 5 - 8cm, rộng 1,2cm; dẹt, không có nếp gấp, phủ đầy lông tơ ngứa màu trắng. Hạt 5 - 6, hình trứng, dài khoảng 1,5cm, màu hạt dẻ.

Mùa hoa quả: Tháng 1 - 3.

Cây đậu mèo là loại cây ưa nắng, thường bám vào các cây cao để tìm ánh sáng ở rừng kín hay trên các nương rẫy mới bỏ hoang. Cây đậu mèo được trồng khá nhiều ở các vùng nhiệt đới, đặc biệt là các nước ở khu vực Đông Nam Á và Nam Á. Ở nước ta, loài thực vật này mọc hoang ở các tỉnh miền núi, thường mọc leo vào những cây cỏ hoặc cây bụi cao. Do lông của quả đậu mèo có thể gây ngứa da nên loại cây này ít được trồng.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: Hạt của cây đậu mèo được sử dụng để bào chế thuốc.

Thu hái: Thu hái phần quả đã già để tách lấy phần hạt màu hạt dẻ bên trong.

Chế biến: Tách quả làm đôi để lấy phần hạt bên trong. Đem toàn bộ phần hạt phơi khô để sử dụng lâu ngày. Lưu ý, khi tách lấy phần hạt, người thực hiện cần hết sức lưu ý, quả cây đậu mèo rất dễ gây ngứa.

Bảo quản ở nơi thoáng mát, nhiệt độ phòng và không nên bảo quản ở nơi ẩm ướt. Tốt hơn nếu bảo quản trong bọc kín để sử dụng dần.

Thành phần hóa học

Hạt đậu mèo chứa protein, glutathione, lecithin, sắt (Fe), calci (Ca), phosphor (P), magie (Mg), chất dopa, acid gallic, glycosid và các alcaloid.

Tác dụng

+Hỗ trợ điều trị bệnh Parkinson: Hoạt chất 4-dihydroxy-phenylalanin thuộc nhóm L-dopa được chuyển đổi thành dopamin ở não  giúp hỗ trợ bệnh nhân Parkinson. Ngoài ra chất này còn có tác dụng kích thích hoạt động và ham muốn tình dục.

+Tác dụng trị giun sán: Nên dùng với liều thấp bởi khi sử dụng liều cao sẽ làm rối loạn tiêu hóa

+Tác dụng hạ đường máu: Thí nghiệm trên chuột cống trắng cho thấy đậu mèo làm giảm đường máu trên chuột bình thường, nhưng không gây hại trên chuột đã được gây đái tháo đường.

+Kích thích sự lưu thông máu trên bề mặt khi cơ thể trong tình trạng tê liệt.

+Có tác dụng giảm đau, hạ sốt.

+Trong Đông y, hạt đậu mèo được sử dụng để hút nọc độc rắn khi bị cắn hoặc bị bọ cạp cắn hay côn trùng đốt.

Công dụng

Đậu mèo có vị ngọt, tính ôn và sẽ có các công dụng sau đây:

+Điều trị hút nọc độc khi rắn cắn.

+Điều trị giun đũa.

+Hỗ trợ điều trị chứng lo âu.

+Hỗ trợ điều trị các vấn đề về viêm khớp, đau khớp, cơ.

+Hỗ trợ điều trị bệnh Parkinson.

Liều dùng

Hạt đậu mèo được sử dụng ở dạng sắc hoặc dạng bột với liều dùng 5 – 6g/ ngày. Vỏ quả được dùng ở dạng sắc với liều 10 – 15g/ ngày.

Lưu ý khi sử dụng

+Hết sức lưu ý khi sử dụng bài thuốc từ đậu mèo cho phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ cho con bú. Tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc lương y để biết thêm thông tin;

+Toàn bộ cây đậu mèo đều rất độc, nhất là phần quả và hoa. Do đó, người bệnh cần hết sức lưu ý khi sử dụng và bạn chỉ được sử dụng khi có chỉ định của thầy thuốc;

+Thận trọng khi tách phần hạt ra khỏi phần quả. Nếu không may, bạn sẽ bị ngứa ngáy khó chịu dồn dập;

+Nếu có dự định tiến hành phẫu thuật, người bệnh nên tạm ngưng sử dụng mắt mèo ít nhất 2 tuần và thông báo cho bác sĩ được biết bạn đang sử dụng loại dược liệu này.

 

Có thể bạn quan tâm?
ĐẠI HỒI

ĐẠI HỒI

Đại hồi, hay còn được biết đến với những tên gọi: Bác giác hồi hương, đại hồi hương, hồi, tai vị. Đại hồi, là một loại nguyên liệu quen thuộc dùng trong nấu ăn ở các nước phương đông. Bên cạnh đó, Đại hồi còn là vị thuốc với vị cay tính ấm và mùi hương nồng nàn đặt biệt. Đại hồi thường dùng trong Đông Y và cả Tây Y với công dụng hỗ trợ tiêu hoá và sát trùng. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
NGŨ TRẢO

NGŨ TRẢO

Ngũ trảo là một loài cây khá phổ biến ở Việt Nam và một số nước khác thuộc khu vực châu Á. Một số tác dụng của dược liệu đã được chứng minh bằng các nghiên cứu dược lý hiện đại. Cây được sử dụng trong các bài thuốc trị đau khớp và một số bệnh khác và cho tác dụng rất tốt.
administrator
THANH TÁO

THANH TÁO

Thanh táo (Justicia gendarussa) là một loại cây thuộc họ Ô rô (Acanthaceae), được sử dụng trong Y học cổ truyền để điều trị nhiều loại bệnh như đau đầu, sốt, đau răng và các bệnh nhiễm trùng. Đây là một dược liệu quý có nguồn gốc từ Ấn Độ và đã được sử dụng từ hàng trăm năm nay. Những nghiên cứu khoa học hiện đại đã chứng minh được các tính chất chữa bệnh của Thanh táo, đồng thời đưa ra một số cách sử dụng và lưu ý quan trọng khi sử dụng loại dược liệu này.
administrator
LONG CỐT

LONG CỐT

Long cốt có tên khoa học là Os Dracois, (Fossilia Ossis Mastodi): là xương hoá thạch của những động vật cổ đại thuộc loài khủng long như tê giác ngựa 3 ngón chân Rhinoceros sinensis Owen.; Rhinoceros indet, loài hươu: Cervidae indet; loài trâu: Bovidae indet...; Long xỉ (Dens Draconis) cũng là một loại long cốt, có cùng thành phần hóa học và công dụng. Long cốt là một vị thuốc được sử dụng nhiều trong y học cổ truyền. Với các tác dụng như an thần, trị đổ mồ hôi trộm, di tinh, hoạt tinh,…
administrator
CÁNH KIẾN TRẮNG

CÁNH KIẾN TRẮNG

Cánh kiến trắng hay còn được biết đến là cây Bồ đề, có tên khoa học Styrax tonkinensis thuộc họ Bồ đề. Trong Y học cổ truyền, người ta dùng nhựa của nó, tên là An tức hương, với tác dụng khai khiếu, trấn tĩnh, chữa ho. Tên gọi khác: An tức hương, Bồ đề, Mệnh môn lục sự, Thoán hương, Tịch tà, Tiện khiên ngưu, Thiên kim mộc chi, Chiết bối La hương.
administrator
TRINH NỮ HOÀNG CUNG

TRINH NỮ HOÀNG CUNG

Trinh nữ hoàng cung (Crinum latifolium) là một loại dược liệu quý hiếm, được sử dụng trong y học cổ truyền của nhiều quốc gia trên thế giới. Trinh nữ hoàng cung được sử dụng để điều trị nhiều bệnh lý, bao gồm viêm nhiễm đường tiết niệu, đau lưng, đau đầu, khó tiêu, rối loạn kinh nguyệt, và các vấn đề về sản khoái. Tuy nhiên, để sử dụng Trinh nữ hoàng cung đúng cách và hiệu quả, cần phải tuân thủ đúng hướng dẫn của chuyên gia y tế và sử dụng sản phẩm chứa Trinh nữ hoàng cung có nguồn gốc đáng tin cậy.
administrator
DONG RIỀNG ĐỎ

DONG RIỀNG ĐỎ

Dong riềng đỏ, hay còn được biết đến với những tên gọi: Khương vu, khoai riềng, chuối củ, khoai đao. Dong riềng đỏ là một loại cây phổ biến ở Việt Nam, thường được sử dụng như một nguồn tinh bột. Ngoài ra người ta còn dùng trị viêm gan, chấn thương. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
MƯỚP SÁT

MƯỚP SÁT

Mướp sát là một loài cây thường được tìm thấy ở các vùng bờ biển của khu vực Nam Á, Đông Nam Á và vùng phía Bắc của nước Úc. Tuy là một dược liệu quý với nhiều tác dụng chữa bệnh thần kỳ, Mướp sát lại chứa độc tố, nếu không biết cách sử dụng có thể gây hại đến sức khỏe thậm chí có thể dẫn đến tử vong.
administrator