SƠN NẠI

Sơn nại có tính ấm, vị cay, có tác dụng ôn trung tán hàn, giảm đau, hành khí, trừ uế khí, tiêu thực và trừ thấp. Do đó dược liệu được dùng để chữa ngực bụng đau lạnh, tiêu chảy, chữa chứng ăn uống khó tiêu, đau dạ dày, cảm, ho, nôn mửa, hen suyễn.

daydreaming distracted girl in class

SƠN NẠI

Giới thiệu về dược liệu

Tên khoa học: Kaempferia galanga L

Họ: Gừng (Zingiberaceae)

Tên khác: Tam nại, địa liền, thiền liền hoặc sa khương

Đặc điểm dược liệu

Sơn nại là cây thân thảo sống lâu năm và không có thân. Thân rễ gồm nhiều củ nhỏ bám vào nhau, hình trứng. Lá có 2 – 3 cái, có bẹ và mọc xòe ra sát trên mặt đất. Phiến lá có trứng hoặc hình bầu dục, thót hẹp lại thành cuống. Mép lá nguyên, mặt trên màu xanh lục và nhẵn, mặt dưới có lông mịn. Hoa mọc ở giữa bẹ lá, không có cuống, lá bắc hình mũi mác nhọn, gồm 6 - 12 hoa màu trắng với những đốm màu tím ở giữa xếp thành hình bánh xe. Mùa hoa tháng 5 – 7.

Phân bố, sinh thái

Cây sơn nại mọc hoang nhiều nơi ở nước ta và các nước Châu Á như Thái Lan, Lào, Campuchia, Nam Trung Quốc, Ấn Độ, Malaysia và Indonesia,… Bên cạnh đó, cây còn được trồng ở các vườn dược liệu.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng làm thuốc: Củ 

Thu hái: Từ tháng 11 đến hết tháng 3 hàng năm, lúc này dược liệu đạt chất lượng và nhiều dược tính nhất. 

Chế biến:  Sau khi thu hoạch, đem phần củ rửa sạch và thái mỏng rồi phơi khô, không được sấy bằng than vì sẽ làm củ bị đen và kém mùi thơm.

Bảo quản: Tránh ánh sáng trực tiếp, đặt ở nơi khô ráo.

Thành phần hóa học 

Trong củ địa liền có chứa 2,4-3,9% tinh dầu với các hợp chất chính như xinamic axit etyl, bocneola methyl, xineola, acid p-methoxycinnamic, ethyl cinnamate. Ngoài ra thân rễ còn có các hợp chất n – pentadecan, A3 – caren, camphen...

Tác dụng - Công dụng 

Theo Y học cổ truyền, cây sơn nại có tính ấm, vị cay, có tác dụng ôn trung tán hàn, giảm đau, hành khí, trừ uế khí, tiêu thực và trừ thấp. Do đó dược liệu được dùng để chữa ngực bụng đau lạnh, tiêu chảy, chữa chứng ăn uống khó tiêu, đau dạ dày, cảm, ho, nôn mửa, hen suyễn.

- Ở Trung Quốc, người dân sử dụng cây địa liền để điều trị thực trệ khí trướng, viêm dạ dày, loét dạ dày, sưng mang thai, đau răng, phong thấp đau xương và một số bệnh lý khác. 

- Ở Philippines, nước sắc địa liền có thể chữa sốt rét, ăn uống khó tiêu. Phần lá thường được rửa sạch, giã nát rồi đem xào nóng và đắp lên khớp xương bị tê thấp.

- Ở Malaysia, dùng rễ thân cây địa liền chữa lở loét, cao huyết áp và bệnh hen suyễn. Hoặc dùng phần thân rễ và lá đem rửa sạch và nhai chậm chữa đau họng, ho

- Ngoài ra, ở một số nơi khác dùng rễ cây địa liền làm rau sống ăn hoặc dùng nước chiết từ cũ chữa chứng hôi miệng, làm cao dán trị nhức mỏi. Đồng thời dùng tinh dầu từ củ thoa tóc để tạo mùi thơm.

Theo Y học hiện đại, sơn nại có tác dụng:

- Tác dụng ức chế tăng sinh và ức chế sản sinh các gốc oxy hóa tự do: thành phần ethyl para-methoxycinnamate trong sơn nại có tác dụng ức chế sản xuất các sản phẩm oxy hóa nội bào, bảo vệ khỏi tổn thương oxy hóa mà không gây độc cho tế bào. Ngoài ra hoạt chất này có hoạt tính ức chế chống lại các tế bào ung thư biểu mô WRL-68 và MDA-MB-231. Đây có thể là tác nhân hóa trị liệu đặc biệt nếu liệu pháp chống estrogen không hiệu quả. 

- Tác dụng ức chế vi khuẩn: Dịch chiết từ thân rễ cây sơn nại có khả năng ức chế hoạt động của một số vi khuẩn như tụ cầu, trực khuẩn, nấm Candida albicans, vi khuẩn E.coli, viêm phổi Klebsiella, vi khuẩn thương hàn, vi khuẩn tả và cả phế cầu.

- Tác dụng giảm đau, kháng viêm: Sơn nại có tác dụng ức chế thụ thể đau hóa học và cơ học. Cơ chế giảm đau liên quan đến thụ thể opioid ở hệ thống trung ương và enzym cyclooxygenase ở hệ thống ngoại biên.

- Tác dụng an thần: Thành phần trong thân rễ dược liệu có tác dụng an thần thông qua việc ức chế hoạt động vận động.

- Hoạt động giãn mạch: Dịch chiết từ Sơn nại ức chế dòng canxi đi vào các tế bào mạch máu. Ức chế giải phóng oxit nitric và prostaglandin từ tế bào nội mô có tác dụng giãn mạch. Ngoài ra dịch chiết cũng có tác dụng chống tăng huyết áp.

Cách dùng - Liều dùng 

Có thể dùng cây địa liền dưới dạng thuốc sắc, ngâm rượu, tán bột hay hoàn viên. Liều lượng dùng tối đa mỗi ngày là 3 – 6 gram.

Một số bài thuốc có sơn nại:

- Chữa cảm sốt nhức đầu: Nghiền mịn các dược liệu 5 gram củ cây địa liền, 10 gram cát căn và 5 gram bạch chỉ, sau đó làm thành viên uống.

- Điều trị tiêu hóa kém, ngực bụng lạnh đau

  • Cách 1: Sắc uống 4 – 8 gram sơn nại. Ngoài ra cũng có thể tán bột và uống. 

  • Cách 2: Tán bột các dược liệu địa liền, đương quy, đinh hương và cam thảo, mỗi vị có liều lượng bằng nhau. Sau đó trộn hồ và hoàn viên to bằng hạt ngô. Mỗi ngày uống 2 – 3 lần, mỗi lần lấy 10 viên uống với rượu.

- Bài thuốc trị ho gà: Đun các dược liệu 300 gram địa liền, 1000 gram rau sam tươi, 300 gram lá chanh, 500 gram tía tô, 1000 gram rau má tươi và 1000 gram vỏ rễ dâu đã được tẩm mật ong và sao, 12 lít nước trên lửa nhỏ. Cô còn 4 lít, bảo quản và dùng dần. Mỗi ngày cho trẻ uống từ 15 – 30 ml.

- Điều trị táo bón kinh niên, nhức đầu, ăn không tiêu, cảm sốt: Nghiền thành bột các dược liệu 1000 gram địa liền, 1000 gram thổ phục linh, 1000 gram rau má tươi và 500 gram cam thảo. Mỗi ngày lấy 2 – 4 gram hòa tan nước và uống.

- Trị chứng ăn uống khó tiêu, đau thần kinh tọa, đau dạ dày: Tán thành bột các dược liệu 20 gram địa liền và 10 gram quế chi. Mỗi ngày uống 3 lần và mỗi lần uống 2 gram.

Lưu ý

Không nên dùng sơn nại cho phụ nữ có thai, những đối tượng âm hư, dạ dày nóng rát hoặc thiếu máu.

 

Có thể bạn quan tâm?
CỦ ẤU

CỦ ẤU

Củ ấu, hay còn được biết đến với những tên gọi: Ấu nước, ấu trúi, lăng mác. Củ ấu là một loại thức ăn quen thuộc của miền sông nước. Ngoài hương vị thơm ngon, củ ấu còn có thể được dùng như một loại thuốc với công dụng trị sốt, viêm dạ dày, chữa được mụn nhọt, ngứa lở. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
CỦ CHÓC

CỦ CHÓC

Củ chóc, hay còn được biết đến với những tên gọi: Bán hạ nam, bán hạ lá ba thùy, cây chóc chuột, tậu chó, mía dò. Củ chóc là loài cây mọc hoang ở nhiều nơi trên nước ta. Từ lâu, củ Chóc được dùng như một vị thuốc chống nôn mửa cho phụ nữ có thai, hen suyễn nhiều đờm, tiêu hoá kém mà ngực bụng đầy trướng. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
TRÀM VÀ TINH DẦU TRÀM

TRÀM VÀ TINH DẦU TRÀM

Cây Tràm, hay còn gọi là chè cay hay chè đồng, là loài thực vật mọc hoang nhiều nơi ở Việt Nam. Thành phần trong cây Tràm chứa nhiều tinh dầu, đặc biệt có tác dụng kháng khuẩn. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về cây Tràm gió Việt Nam, cũng như những lợi ích của nó đối với sức khỏe.
administrator
OẢI HƯƠNG (LAVENDER)

OẢI HƯƠNG (LAVENDER)

Ngày nay khi nhắc đến những loài hoa mau màu tím, hầu như ai ai cũng có thể nghĩ ngay đến hoa Oải hương hay còn được gọi với cái tên khác là Lavender. Đây là một loại hoa rất đẹp và ẩn chứa nhiều ý nghĩa tượng trưng sâu sắc như tình yêu thủy chung hoặc sự trong sáng thuần khiết,....
administrator
NGƯU HOÀNG

NGƯU HOÀNG

Ngưu hoàng là phần sạn nằm bên trong ống gan và ống mật của con Bò tót (Bos Taurus domesticus Gmelin) hoặc con trâu (Bubalus bubalis).
administrator
PHÒNG KỶ

PHÒNG KỶ

Phòng kỷ chính là phần rễ đã được phơi hoặc sấy khô của loại cây mang tên Phấn phòng kỷ. Trong tên của loại dược liệu này, Phòng mang nghĩa là phòng ngừa và kỷ mang nghĩa cho bản thân, do đó tên của vị thuốc này nghĩa là giúp phòng ngừa bệnh tật cho mình.
administrator
SỬ QUÂN TỬ

SỬ QUÂN TỬ

Sử quân tử có vị ngọt, tính ấm, có tác dụng trừ thấp nhiệt, kiện tỳ vị, tiêu thực, sát trùng và tiêu tích. Do đó dược liệu được dùng trong các trường hợp ngứa do các bệnh về da, tiêu chảy, lỵ, tiểu đục, nhiễm giun đũa, bụng đau, ăn không tiêu, trùng tích, cam tích,…
administrator
HOÀNG KỲ

HOÀNG KỲ

Hoàng kỳ, hay còn được biết đến với những tên gọi: Miên hoàng kỳ, khẩu kỳ, bắc kỳ, tiễn kỳ, sinh hoàng kỳ, đái thảm, thục chi, ngải thảo. Hoàng kỳ là một loài cây mọc hoang dại ở Trung Quốc, tuy nhiên đây là một vị thuốc quý được sử dụng từ lâu đời trong Đông y với tác dụng bổ khí, chữa chứng suy nhược cơ thể, mệt mỏi, kém ăn, yếu sức. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator