LẺ BẠN

Lẻ bạn là một loài cây vốn rất đỗi quen thuộc với mọi người và không khó để bắt gặp loài cây này khi lẻ bạn được trồng để làm cảnh và trang trí ở rất nhiều ngôi nhà và hàng quán. Lẻ bạn còn là một loài dược liệu với những tác dụng chữa nhiều loại bệnh và được ứng dụng rất nhiều trong lâm sàng.

daydreaming distracted girl in class

LẺ BẠN

Giới thiệu về dược liệu Lẻ bạn

Lẻ bạn có tên khoa học là Tradescantia discolor L’Hér hay Tradescantia spathacea  thuộc họ Thài lài (Commelinaceae). Tại Việt Nam, Lẻ bạn còn được gọi với nhiều cái tên khác như Sò huyết, Bạng hoa và Sò tím. Cây được sử dụng trong rất nhiều bài thuốc chữa ho, viêm khí quản, viêm phổi,…

Tổng quan về cây Lẻ bạn

Nguồn gốc của cây Lẻ bạn vốn từ vùng nhiệt đới châu Mỹ. Tuy nhiên, do sự giao thương và trao đổi giữa các khu vực với nhau nên hiện nay cây Lẻ bạn có thể được bắt gặp ở khắp các vùng nhiệt đới của thế giới. Tại Việt Nam cây không rõ được trồng và du nhập từ bao giờ. 

Do đặc tính ưa ánh sáng, có thể chịu được thời tiết nắng nóng và khô hạn, có thể sinh sôi và phát triển với các điều kiện thổ dưỡng khác nhau nên cây Lẻ bạn được trồng rất phổ biến ở khắp đất nước Việt Nam. Cây thường được trồng để trang trí cho không gian vườn nhà, ở các quán cà phê, nhà hàng và khách sạn,..

Với màu sắc bắt mắt và ấn tượng, cây khi được trồng sẽ giúp cho kiến trúc không gian trở nên sắc xảo hơn. Theo quan niệm dân gian, cây Lẻ bạn khi được trồng ở trong nhà và ngoài vườn sẽ mang đến cho gia chủ nhiều tài lộc và may mắn. Cây còn có thể xua đuổi tà khí, giúp mang lại những điều tốt đẹp, bình an cho căn nhà.

Đặc điểm của cây Lẻ bạn

Lẻ bạn là một loài cây thân thảo to, sống nhiều năm. Cây có thể đạt chiều cao lên tới 45 cm. Đường kính của thân có thể lên tới 5 cm. Thân mập, nhẵn và không phân nhánh.

Lá cây dài từ 15 – 30 cm, bề rộng có thể lên đến 5 cm. Phiến lá dày, đầu lá nhọn hay tù, mặt trên lá có màu lục với các đường trắng ở gần mép lá, mặt dưới lá Lẻ bạn có màu từ tím đến tím hồng tùy điều kiện ánh nắng ở nơi trồng.

Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành tán bao bọc bởi hai mo úp vào nhau, trông như con sò (vì vậy cây còn có tên là cây sò huyết). Hoa thường hay nở vào mùa hè, có màu trắng hoặc màu vàng. Quả nang, khi chín quả nứt thành 3 mảnh vỏ.

Bộ phận dùng, thu hái và chế biến

Bộ phận dùng chủ yếu của cây Lẻ bạn là: hoa và lá.

Hoa thường nở rộ vào đầu mùa hè. Đây là thời điểm lượng hoạt chất trong cây cao nhất để thu hoạch. Tuy nhiên cũng có thể thu hái vào giữa hoặc cuối mùa hè. Lá của cây có thể thu hoạch bất cứ mùa nào trong năm.

Khi hái về, có thể dùng tươi bằng cách sắc riêng lẻ hay cùng với các loại thảo dược khác. Có thể để khô rồi dùng dần. Nên phơi trong bóng râm, tránh ánh sáng trực tiếp và phơi nơi thoáng mát để đảm bảo tác dụng của các hoạt chất trong cây.

Thành phần hóa học

Cây Lẻ bạn chứa một lượng các chất chuyển hóa thứ cấp – các hoạt chất vốn được biết là có tác dụng sinh học trước các loại vi khuẩn và vi sinh vật. Một trong số đó có thể kể đến như các nhóm flavonoid, saponin, carotenoid, anthocyanin, terpenoid, acid ferulic, acid chlorogenic, acid vanillic và acid p-coumaric. Một số hợp chất có cấu trúc khung steroid cũng được báo cáo đã tìm thấy trong cây. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu công bố đầy đủ cũng như các chất cụ thể trong các nhóm hợp chất trên.

Hầu hết các hợp chất kể trên ở trong cây Lẻ bạn đều cho tác dụng kháng khuẩn và kháng vi sinh vật. Đặc biệt trong cây có chlorogenic và p-coumaric acid là hai thành phần cho tác dụng kháng lại nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Ngoài ra, đã có bằng chứng cho thấy các thành phần terpenoid, saponin và flavonoid trong cây cũng cho tác dụng chống lại một số loại vi khuẩn và virus. Vì vậy có thể giải thích vì sao cây thường được sử dụng để trị các triệu chứng viêm khí quản cấp, mạn hay viêm phổi.

Tác dụng – công dụng theo y học hiện đại của cây lẻ bạn

- Tác dụng kháng khuẩn: cây có tác dụng ức chế một số vi khuẩn gram dương như: Staphylococcus aureus, Staphylococcus citrus,  Bacillus subtili,… và vi khuẩn gram âm như: Salmonellatyphi, Pseudomonas  aeruginosa,  Klebsiella pneumonia,  Serratia  sp. Và Proteus vulgaris. Ngoài ra, một số nghiên cứu báo cáo cây Lẻ bạn còn cho tác dụng kháng vi khuẩn gây bệnh lao (Mycobacterium tuberculosis). 

- Tác dụng kháng virus: cây cho tác dụng kháng lại virus chikungunya – một loài virus lây lan do muỗi truyền bệnh và phân bố phổ biến ở các khu vực nhiệt đới

- Tác dụng chống ung thư: Cây Lẻ bạn có đặc tính chống ung thư và gây độc tế bào ung thư, điều này đã được chứng minh đối với dòng tế bào ung thư biểu mô tuyến vú ở người.

- Tác dụng điều trị AIDS: Cây Lẻ bạn khi được dùng phối hợp với một số loại thuốc kháng retrovirus khác có tác dụng kìm hãm sự nhân lên của virus HIV – nguyên nhân gây nên hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (Acquired  Immune  Deficiency  Syndrome) ở người.

- Tác dụng chống oxy hóa và chống viêm: rễ và lá của cây Lẻ bạn cho tác dụng chống lại các gốc tự do (ROS) trong cơ thể - thành phần chính gây nên các rối loạn chuyển hóa trong cơ thể con người.

Tác dụng – công dụng theo y học cổ truyền

- Tính vị: vị ngọt, nhạt, tính mát.

- Quy kinh: Phổi, Huyết.

Công dụng: dựa trên tài liệu của Võ Văn Chi – những cây thuốc thông thường, Lẻ bạn có các công dụng sau

- Có thể làm mát huyết, giải độc, chữa các chứng ho ra máu, đi ngoài ra máu, chảy máu do nguyên nhân huyết bị nhiệt. Nó có tác dụng tốt đối với các chứng ho, nhất là ho do viêm họng.

- Hoa Lẻ bạn còn có các tác dụng sau: 

  • Thanh nhiệt;

  • Giải độc;

  • Chống viêm: viêm khí quản cấp, mạn

  • Nhuận phế;

  • Cầm máu;

  • Giảm ho;

  • Chữa cảm sốt;

  • Chữa đau đầu;

  • Trị lỵ, trị bí tiểu tiện.

Cách dùng – Liều dùng của cây Lẻ bạn

Một số nơi dùng cây Lẻ bạn để nấu canh ăn, giúp làm mát cơ thể, thanh nhiệt, điều hòa huyết trong cơ thể.

Ngoài ra, lá và hoa được dùng sống hoặc phơi khô với liều lượng khác nhau tùy theo bài thuốc và theo chứng bệnh. Tuy nhiên phải lưu ý không được sử dụng quá nhiều vì có thể gây thấp khớp, có thể gây ngứa và đỏ da. Có thể gây rát miệng, đau bụng và thậm chí ngộ độc nếu ăn với liều lượng lớn.

Một số bài thuốc dân gian có Lẻ bạn

- Bài thuốc trị ho có đờm đặc: Lấy 15 g hoa Lẻ bạn tươi, rửa sạch, giã nát. Gạn lấy nước cốt của hoa, sau đó hòa thêm nước ấm và uống. Dùng thuốc trong khoảng 1 tuần để thấy hiệu quả.

- Bài thuốc chữa ho, đau đầu, sốt: Lấy 15 g hoa Lẻ bạn, 10g rễ cây Chòi mòi, 10 g vỏ cây Kim phượng hoa vàng rửa sạch, thái nhỏ sau đó phơi cho khô. Sắc các nguyên liệu đã phơi khô với 500 mL nước. Cô đặc lại còn 100 mL. Uống thuốc 2 lần mỗi ngày. Thời gian dùng thuốc kéo dài trong vòng 5 ngày liên tục

- Bài thuốc chữa chứng bí tiểu: Dùng 15 g hoa tươi Lẻ bạn cộng với, 15 g rau Diếp cá, 20 g Rau má, 10 g rễ Cỏ tranh, 10g Râu bắp. Tất cả rửa sạch, sắc với 700 mL nước. Đun thuốc nhỏ lửa, cô đặc còn 250 mL. Uống thuốc 2 lần mỗi ngày. Điều trị kiên trì trong vòng 10 ngày để thấy hiệu quả.

- Bài thuốc hỗ trợ điều trị viêm khí quản: Dùng tươi 15 g hoa Lẻ bạn, rửa sạch, thái nhỏ. Sau đó trộn hoa lẻ bạn thái nhỏ với đường phèn hoặc 10 g Mật ong. Hấp cách thủy hỗn hợp trong vòng 15 – 20 phút. Uống thuốc khi đã nguội. Uống từ 2 – 3 lần mỗi ngày.

Lưu ý khi sử dụng cây Lẻ bạn

Cây Lẻ bạn vốn có tính mát, nên đối với người đang cảm lạnh, suy nhược, đi tiêu phân lỏng, phần dương trong cơ thể đang yếu thì không nên sử dụng vì có thể làm cho bệnh tình trở nên nặng thêm. 

Các trường hợp là phụ nữ đang mang thai hay trẻ nhỏ, cần phải hỏi ý kiến của chuyên gia trước khi sử dụng các bài thuốc có thành phần là Lẻ bạn, người bệnh cũng cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ để đưa ra lựa chọn phù hợp với tình trạng bệnh lý của cơ thể. Tránh sử dụng một cách tùy tiện có thể gây phản tác dụng đối với cơ thể.

 

 
Có thể bạn quan tâm?
HẬU PHÁC

HẬU PHÁC

Hậu phác từ lâu đã được sử dụng làm dược liệu trong dân gian với công dụng chữa bệnh về đường tiêu hóa, phòng ngừa viêm loét dạ dày, hạ huyết áp, chữa tiêu chảy, hen suyễn, viêm phế quản, chữa đau bụng, khó tiêu, tắc kinh, rối loạn tiêu hóa...
administrator
THƯỜNG XUÂN

THƯỜNG XUÂN

Thường xuân có tên khoa học là Hedera helix, là một loại cây leo có nguồn gốc từ khu vực châu u và Tây Á. Đây là một trong những dược liệu được sử dụng trong Y học cổ truyền và đã được nghiên cứu về hiệu quả trong việc điều trị một số bệnh lý. Thường xuân chứa các hoạt chất có tính chất chống viêm, chống co thắt cơ, giảm đau và kháng khuẩn, nên được sử dụng để chữa các bệnh liên quan đến đường hô hấp, đường tiêu hóa, cũng như các vấn đề về da và thấp khớp.
administrator
THẠCH TÍN

THẠCH TÍN

Thạch tín, đôi khi còn được gọi với tên là Tín Thạch, Phê Thạch, Hồng Phê, Nhân Ngôn, Bạch Phê, với tên khoa học là Arsenicum. Đây là một hóa chất bán kim loại được tìm thấy khắp nơi trên thế giới ở tự nhiên. Tên gọi Thạch tín trước đây thường được mọi người sử dụng để nói đến As2O3 tự nhiên và thường có tạp chất. Tuy nhiên cho tới nay, Thạch tín bao hàm luôn cả As (Asen) – là một á kim có màu xám đen. Thạch tín tuy có thể được sử dụng để chữa bệnh, nhưng lại là một khoáng chất cực độc. Theo y học, Thạch tín có công dụng hỗ trợ điều trị các bệnh như hen suyễn, chàm, vảy nến, thiếu máu. Thạch tín hữu cơ là một trong những vị thuốc đầu tay giúp chữa giang mai. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Thạch tín và những công dụng của nó trong chữa bệnh.
administrator
VIỄN CHÍ

VIỄN CHÍ

Viễn chí, hay còn được gọi với tên khác là Tiểu thảo, Nam viễn chí, có tên khoa học là Polygala japonica Houtt., họ Viễn chí (Polygalaceae). Viễn chí là một loại dược liệu được sử dụng từ rất lâu trong Y học cổ truyền để điều trị nhiều bệnh lý khác nhau. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Viễn chí, đặc điểm, công dụng cũng như cách sử dụng Viễn chí trị bệnh nhé.
administrator
HOÀNG LIÊN GAI

HOÀNG LIÊN GAI

Hoàng liên gai, hay còn được biết đến với những tên gọi: Hoàng mù, hoàng mộc, nghêu hoa. Từ xa xưa, Hoàng liên gai đã được người dân vùng núi cao Sapa sử dụng trong điều trị các vấn đề thuộc bệnh lý tiêu hóa. Theo y học cổ truyền, dược liệu thường được dùng để chữa đau răng, ăn uống không tiêu, kiết lỵ, đau mắt và một số bệnh lý khác. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
CÁT SÂM

CÁT SÂM

Cát sâm (Millettia speciosa) là một trong những loại dược liệu được sử dụng trong Y học cổ truyền và hiện đại để chữa trị nhiều bệnh. Với tên gọi khác là Sâm nam, Sâm chuột, Ngưu đại lực, Sơn liên ngâu, Đại lực thự... Cát sâm có xuất xứ từ các nước châu Á, đặc biệt là Việt Nam, Trung Quốc và Ấn Độ. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về các đặc tính của Cát sâm, công dụng của nó trong Y học cổ truyền, cách sử dụng và các lưu ý khi sử dụng Cát sâm để chữa bệnh.
administrator
CỎ NGỌT

CỎ NGỌT

Cỏ ngọt là loại dược liệu có chứa hoạt chất Steviol – một hoạt chất có độ ngọt gấp 300 lần so với đường kính nhưng không chứa năng lượng. Vì vậy cỏ ngọt được sử dụng trong món ăn cho bệnh nhân tiểu đường và cao huyết áp để tạo vị ngọt tự nhiên.
administrator
TINH DẦU THIÊN NHIÊN

TINH DẦU THIÊN NHIÊN

Tinh dầu hiện nay là một thành phần được sử dụng khá phổ biến trong đời sống hàng ngày. Tuy nhiên, tinh dầu thiên nhiên và tinh dầu hóa học là 2 loại khác nhau và có những tác động khác nhau. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về tinh dầu thiên nhiên cũng như những lợi ích của nó đối với sức khỏe nhé.
administrator