HẠT ĐÁC

Hạt đác là loại hạt ít chất béo và calo nhưng lại giàu khoáng, vitamin… có nhiều công dụng tốt cho sức khỏe như chữa sốt, lợi tiểu, chữa viêm cuống phổi, tiêu hóa...

daydreaming distracted girl in class

HẠT ĐÁC

Giới thiệu Hạt đác

Hạt đác là loại hạt ít chất béo và calo nhưng lại giàu khoáng, vitamin… có nhiều công dụng tốt cho sức khỏe như chữa sốt, lợi tiểu, chữa viêm cuống phổi, tiêu hóa...

  • Tên thường gọi: Hạt Đác

  • Tên gọi khác: Đoác, Hột Đác, Hột Đát, Hạt Đát, Hạt Đác Báng, Búng Báng, Quang Lang, Đao rừng, Tà Vạt, Dừa Núi...

  • Tên khoa học: Arenga pinnata (Wurmb) Merr

  • Họ: họ Cau (Arecaceae)

Hạt đác là gì? Công dụng, cách chọn mua, bảo quản hạt đác và 3 món ăn ngon

Hạt đác là loại hạt ít chất béo và calo nhưng lại giàu khoáng, vitamin… có nhiều công dụng tốt cho sức khỏe

Đặc điểm tự nhiên, Phân bố

Đặc điểm tự nhiên

Cây cao khoảng 7-15m, đường kính khoảng 40-50cm. Thân nhiều bẹ, gốc cuống lá tàn lụi dày và đông đặc. 

Lá đác hình kép lông chim, dài khoảng 3 - 5 m, có nhiều lá chét xếp ở hai bên cuống lá; mỗi lá chét dài khoảng 0,8-1,2 m, rộng 4 - 5,5 cm. Chúng mọc vòng quanh thân và tập trung nhiều ở phía ngọn, toả rộng ra xung quanh, gốc lá chét ôm lấy cuống lá rộng kéo dài thành đài.

Cụm hoa hình bông mo lớn, dài khoảng 0,9-1,2m, chia nhiều nhánh nhỏ cong xuống. Hoa đực có hình nón chứa 70-80 nhị; hoa cái có 3 lá đài tồn tại ở quả. 

Quả đác dài khoảng 3,5-5cm, hình bầu dục, kết thành từng buồng lớn, mỗi quả có 3-4 hạt. 

Hạt đác sau khi được tách vỏ có màu trắng đục, da trơn láng, ăn có cảm giác giòn sần sật, vị béo và bùi. Cây đác phải mất 10 năm, mới bắt đầu có trái; từ khi ra hoa, kết quả đến khi thu hoạch phải mất thêm 3 năm. Tuy nhiên, sau khi thu hoạch quả, cây đác sẽ không ra trái nữa cho đến khi chết đi.

Cây ra hoa từ tháng 6 (mùa hè) và có quả từ tháng 2 đến tháng 3 (năm sau).

Phân bố

Hạt đác là một loại hạt đặc sản của thành phố Nha Trang. Cây mọc trong thung lũng núi đá vôi, chân núi ẩm, các tỉnh miền trung du hay các vùng đồi núi.

Ngoài ra, cây còn phân bố ở Ấn Độ, Nam Trung Quốc và các nước Đông Nam Á.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng

Hạt, quả, thân và rễ.

Thu hái, chế biến 

Khi trái đác chín, chặt từng buồng quả đem về. Sau đó đốt cháy vỏ để nhựa quả khô lại rồi đập tách lấy hạt đác.

Thành Phần Hóa Học 

Theo tài liệu phân tích năm 1979 của Viện chăn nuôi, hạt Đác chứa 14,8% là nước, 2,6% protid, 1,1% lipid và các celuloza, dẫn xuất không protein, khoáng toàn phần (calcium, phosphor…).

Trong ruột thân cây Đác có nhiều tinh bột; trong nước chảy từ bông mo có chứa nhiều đường sacaroza.

Tác dụng – Công dụng

  • Điều hòa huyết áp

  • Giúp ngăn chặn bệnh loãng xương

  • Hỗ trợ quá trình giảm cân

  • Hỗ trợ điều trị các bệnh về xương khớp

  • Bổ sung năng lượng

  • Giảm đau, chống viêm

Hạt đác đã được sử dụng trong y học dân gian cổ truyền nhờ tác dụng giảm đau và chống viêm. Một số nghiên cứu cho thấy các hợp chất chiết xuất từ quả có tác dụng ức chế phản ứng đau do axit axetic gây ra. Ức chế sự sưng nề do xylene. Đồng thời ức chế rõ rệt việc sản xuất IL-1β, TNF-α, PGE2 và IL-6 là các yếu tố gây viêm.

Qua một nghiên cứu thí nghiệm, chiết xuất từ quả cây Đác có thể làm giảm mức đường huyết, chống đái tháo đường. Từ đó kết luận quả Đác được sử dụng như một loại thực phẩm chống đái tháo đường tự nhiên mà không có tác dụng phụ.

Cách dùng – Liều dùng

  • Hạt đác khô đa số được sử dụng để dùng trong chế biến thuốc chữa và điều trị bệnh.

  • Bột Báng được dùng làm thực phẩm.

  • Nước ở bông mo Báng được dùng làm nguyên liệu chế đường, rượu.

  • Thân cây Báng còn được dùng làm thuốc, chữa sốt, lợi tiểu. Ngày dùng 30 – 50g thân cây dưới dạng thuốc sắc.

  • Dùng rim:

Hạt đác tươi đem ngâm nước, rửa sạch và loại bỏ phần nhớt. Luộc qua với nước rồi để ráo. 1 kg Đác tươi đem ướp với khoảng 300g đường. Sau 30 – 45 phút thì rim với lửa nhỏ đến khi cạn nước, hạt Đác săn lại.

Có thể rim cùng một số nguyên liệu khác như: quả dâu tằm, quả dâu tây, chanh dây, thơm, lá dứa, nếp cẩm… Sau khi rim có thể để tủ lạnh ăn dần hoặc dùng với các loại thực phẩm khác như sữa chua, đá lạnh…

Hiện nay hạt đác còn được dùng để chế biến các sản phẩm như hạt đác sấy dẻo, rim gừng sấy...

Lưu ý

Dịch của lớp vỏ quả ăn da, độc đối với cá.

 

Có thể bạn quan tâm?
TẦM GỬI

TẦM GỬI

Tầm gửi (Taxillus chinensis) là một loại dược liệu quý hiếm được sử dụng trong Y học cổ truyền. Với nhiều thành phần hóa học có lợi cho sức khỏe, tầm gửi đã được sử dụng để điều trị nhiều bệnh như bệnh tim mạch, tiểu đường, và các vấn đề về tiêu hóa. Ngoài ra, tầm gửi còn có tác dụng chống ung thư, tăng cường sức khỏe tâm lý, và cải thiện chức năng miễn dịch. Tuy nhiên, việc sử dụng tầm gửi cần tuân thủ đúng liều lượng và cách thực hiện để tránh tác dụng phụ không mong muốn. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu thêm về dược liệu này cũng như công dụng của nó trong Y học.
administrator
NGÔ CÔNG

NGÔ CÔNG

Rết là một vị thuốc có nhiều công dụng hữu ích, phần thân phơi khô của con Rết được sử dụng như một vị thuốc có tên gọi là Ngô công. Trong Y học cổ truyền, Ngô công có các công dụng như chữa chứng co giật, giải độc rắn cắn, chữa đau đầu hoặc đau nhức gân xương do phong thấp.
administrator
CÂY HOA MÀO GÀ

CÂY HOA MÀO GÀ

Cây hoa mào gà là một loài hoa thuộc họ chi Mào Gà, có nguồn gốc từ Ấn Độ và các nước vùng Trung Phi. Hoa mào gà thường được sử dụng phổ biến để làm cây cảnh, thuốc, thậm chí là thức ăn ở một số nơi trên thế giới. Cây cho ra hoa rất đẹp và có nhiều màu sắc khác nhau như đỏ, trắng, vàng, cam… Trong đó, hoa mào gà trắng và đỏ là hai loại được tìm thấy nhiều nhất ở nước ta. Cây Hoa mào gà không chỉ gắn liền với tuổi thơ của nhiều người mà còn có thể dùng làm thuốc trị các bệnh khác nhau. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
TINH DẦU HƯƠNG THẢO

TINH DẦU HƯƠNG THẢO

Hương thảo là một loại gia vị quen thuộc trong nền ẩm thực, được sử dụng phổ biến trên toàn thế giới. Không những thế, Hương thảo còn có nguồn tinh dầu với nhiều công dụng tuyệt vời đối với sức khỏe. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về tinh dầu Hương thảo và cách sử dụng hiệu quả nhé.
administrator
CÂY SẢNG

CÂY SẢNG

Cây sảng, hay còn được biết đến với những tên gọi: Sang sé, trôm thon, sảng lá kiếm, quả thang. Cây sảng lá kiếm là loại thực vật có hoa, không chỉ là cây cảnh đẹp mà còn có công dụng chữa bệnh. Dược liệu này chủ yếu chữa bỏng, sưng tấy, mụn nhọt, bạch đới, chấn thương khi té ngã. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
LỘC NHUNG

LỘC NHUNG

Khi nhắc đến tứ thượng dược “Sâm, nhung, quế, phụng” thì người ta liền nghĩ ngay đến vị thuốc Lộc nhung – hay còn được gọi với cái tên phổ biến là Nhung hươu. Vốn được biết đến như là một vị thuốc có tác dụng sinh tinh, dưỡng huyết, ích dương, bổ gân và xương rất hiệu quả. Ngoài ra, Lộc nhung còn có tác dụng kéo dài tuổi thọ và làm chậm quá trình lão hóa của cơ thể. Ngày nay, Lộc nhung càng được các quý ông quan tâm để bổ thận, tráng dương và tăng cường sinh lý của cơ thể.
administrator
MỎ QUẠ

MỎ QUẠ

Mỏ quạ là 1 loài cây mọc dại thường được sử dụng làm hàng rào dành cho nhiều ngôi nhà ở Việt Nam. Theo kinh nghiệm của dân gian thì loại cây này cũng là 1 vị thuốc được sử dụng từ lâu.
administrator
CÂY CHAY

CÂY CHAY

Cây chay, hay còn được biết đến với những tên gọi: Chay bắc bộ, chay ăn trầu, chay vỏ tía, mạy khoai. Cây chay, là loại cây rất quen thuộc và không hề xa lạ với bất cứ người dân nào ở Bắc bộ. Cây chay, một loại cây gắn liền với tuổi thơ và làng quê Việt Nam. Đây là một loại cây dễ trồng, dễ sinh trưởng, vừa cho bóng mát lại vừa là nguyên liệu chính của những bài thuốc dân gian chữa bệnh rất hiệu quả. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator