BỒ HOÀNG

Bồ hoàng, hay còn được biết đến với những tên gọi: Hương bồ, bồ đào, cỏ nến, bông liễu, hương bồ thảo, thủy hương, bồn bồn. Bồ Hoàng (hay Cỏ Nến) là loài thảo dược có thể bắt gặp ở rất nhiều vùng quê Việt Nam, cây thường mọc thành từng đám ở dọc kênh mương, bờ suối, ven ao hồ - Loài cây hay bị nhầm tưởng là một cây cỏ dại, nhưng lại ẩn chứa lời giải không ngờ cho căn bệnh mạch vành. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.

daydreaming distracted girl in class

BỒ HOÀNG

Đặc điểm tự nhiên

Bồ hoàng là cây thân cỏ, cao từ 1,5-3m. Thân và lá của cây dài, mảnh. Hoa mọc thành cụm có màu đỏ, có hình dáng như nến nên được gọi là cỏ nến. Quả hình thoi có kích thước nhỏ.

Ngoài ra ở nước ta còn có cây bồ hoàng nam có chiều cao 1,3-2,2m. Loài thực vật này không chỉ dùng để làm thuốc mà nhân dân còn sử dụng nhị hoa và mầm cây non để làm thức ăn.

Cây Bồ hoàng mọc phổ biến ở Trung Quốc. Tại nước ta, cây Bồ hoàng thường mọc hoang ở những đồng lầy miền Bắc, ở ruộng, ven sông rạch nước ngọt, có khi tạo thành đám ruộng, còn gặp trên bùn có nước lợ, thường gặp ở các vùng lạnh như Sapa (Lào Cai), nóng như Gia Lâm (Hà Nội).

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: Nhị đực của hoa (phấn hoa) được sử dụng để bào chế dược liệu.

Thu hái: Thu hái nhị hoa vào tháng 4, nên chọn những ngày ít gió để dễ dàng hơn trong việc thu hái.

Chế biến: Sau khi hái về, đem cắt hoa phơi khô trong râm rồi loại bỏ tạp chất, lông, cuối cùng đem hạt nhỏ phơi khô để dùng dần. Sau khi sơ chế, dược liệu bồ hoàng có chất bột mịn và có màu vàng tươi hoặc nâu nhạt.

Bồ hoàng là thuốc bột nên dễ hút ẩm và biến chất khi gặp nhiệt độ cao. Vì vậy cần bảo quản dược liệu ở nơi khô thoáng và đựng trong lọ kín để tránh thất thoát.

Thành phần hóa học

Dược liệu chứa glucosid, dầu béo, sitoserin, alpha typhasterol, pentacosane, palmatic acid,...

Tác dụng

+Tác dụng đối với hệ tim mạch: Trên thực nghiệm nhận thấy dược liệu có tác dụng làm chậm nhịp tim, tăng co bóp tim, giãn mạch và tăng lưu lượng máu ở động mạch vành. Cồn chiết xuất từ bồ hoàng có tác dụng cải thiện tuần hoàn máu, bảo vệ cơ tim và tăng co bóp tim.

+Tác dụng phòng ngừa xơ vữa động mạch: Dược liệu có tác dụng ức chế hấp thu cholesterol và hạ nồng độ cholesterol trong máu rõ rệt. Ngoài ra, bồ hoàng còn có tác dụng tăng chuyển hóa, tăng lượng máu ở động mạch vành và phòng ngừa chứng xơ vữa động mạch.

+Tác dụng đối với quá trình đông máu: Nước sắc bồ hoàng có tác dụng tăng tốc độ đông máu.

+Tác dụng hạ huyết áp: Cồn chiết xuất và nước sắc từ bồ hoàng đều có tác dụng hạ huyết áp và làm chậm nhịp tim trên động vật thực nghiệm.

+Tác dụng kháng viêm: Chích nước sắc bồ hoàng vào bụng chuột trắng được gây viêm bằng protein huyết thanh nhận thấy thuốc có tác dụng giảm viêm và tiêu phù bằng cách giảm tính thẩm thấu của mao mạch và cải thiện tuần hoàn cục bộ.

+Tác dụng chống lao: Nước sắc từ bồ hoàng có tác dụng ức chế trực khuẩn lao trên chuột thực nghiệm.

+Tác dụng với tử cung: Bồ hoàng có tác dụng tăng trương lực và gây co bóp tử cung – tác dụng rõ rệt đối với tử cung không mang thai.

Công dụng

Bồ hoàng có vị ngọt, tính bình sẽ có các công dụng sau đây: 

+Điều trị chứng thổ huyết.

+Điều trị ứ máu và cầm máu do chấn thương.

+Điều trị chứng ho ra máu.

+Điều trị chứng chảy máu cam.

+Điều trị đau bụng kinh, rong huyết không dứt và kinh nguyệt không đều.

+Điều trị cao huyết áp.

+Điều trị ghẻ ngứa.

+Điều trị chứng thổ huyết.

+Điều trị bệnh trĩ mạn tính, sa trực tràng.

+Điều trị đau nhức xương khớp.

+Điều trị mủ trong tai hoặc chảy ra khỏi tai và xuất huyết lỗ tai.

+Điều trị hành kinh đau bụng, kinh nguyệt không đều.

+Điều trị xuất huyết tử cung.

+Điều trị thống kinh và phụ nữ sau sinh ứ sản dịch không xuống.

+Điều trị chứng tiểu ra máu.

+Điều trị ói mửa ra máu ở cà người lớn và trẻ con.

Liều dùng

Vị thuốc bồ hoàng được sử dụng ở dạng thuốc sắc uống và đắp ngoài. Nếu dùng uống chỉ nên dùng 3-20g/ngày.

Lưu ý khi sử dụng

Không dùng cho phụ nữ mang thai vì có thể gây sảy thai hoặc sinh non (trừ trường hợp dùng để thúc đẻ).

 

Có thể bạn quan tâm?
HOA NHÀI

HOA NHÀI

Tên khoa học: Jasminum sambac (L.) Họ: Nhài (danh pháp khoa học: Oleaceae) Hoa nhài có các tác dụng như giảm stress, hạ sốt, thanh nhiệt, giảm đau khớp, giảm đau bụng do ăn đồ lạnh. Tuy nhiên, trà hoa nhài chứa nhiều caffein nên những người mẫn cảm với thành phần này và phụ nữ mang thai nên cẩn thận.
administrator
THIÊN HOA PHẤN

THIÊN HOA PHẤN

Thiên hoa phấn là một loại dược liệu có nguồn gốc từ đất nước tỷ dân Trung Quốc. Là một vị thuốc trong Y học cổ truyền, Thiên hoa phấn có rất nhiều các tác dụng hữu ích đối với sức khỏe như tiêu viêm, thanh nhiệt, chữa nóng sốt,…và do đó có mặt trong khá nhiều các bài thuốc chữa bệnh trong Đông y. Sau đây là những thông tin về dược liệu Thiên hoa phấn.
administrator
TINH DẦU HÚNG QUẾ

TINH DẦU HÚNG QUẾ

Húng quế (Basil) là một loại gia vị không còn xa lạ trong căn bếp của mỗi nhà, đặc biệt là ở một quốc gia nhiệt đối như Việt Nam – có điều kiện vô cùng thuận lợi để phát triển. Thế nhưng, chiết xuất từ loại dược liệu này còn có nhiều công dụng khác đối với sức khỏe của chúng ta. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về công dụng của tinh dầu Húng quế và cách sử dụng nó nhé.
administrator
SINH ĐỊA

SINH ĐỊA

Sinh địa là loài cây thân thảo, sống lâu năm, có thể cao tới 40 – 50cm. Toàn cây có lông tơ mềm màu tro trắng. Thân không có khả năng phát sinh cành. Các đốt trên thân rất ngắn, mỗi đốt mang 1 lá. Các đốt thân phía trên dài ra nhanh ở thời kỳ cây bắt đầu ra hoa. Sau khi ra hoa, cây đạt chiều cao tối đa.
administrator
TANG KÍ SINH

TANG KÍ SINH

Vị thuốc Tang kí sinh thực chất là người ta thu hoạch cây Tầm gửi mọc kí sinh trên cây Dâu, sau đó chế biến và sử dụng theo mục đích. Cây tầm gửi được sử dụng nhiều trong Đông y như một vị thuốc trị bệnh phong thấp rất hiệu quả. Ngoài tác dụng chính nói trên, người ta còn sử dụng vị thuốc này để chữa trị và phòng ngừa nhiều bệnh lý khác.
administrator
NGÂN HẠNH

NGÂN HẠNH

Nhắc đến Ngân hạnh hay Bạch quả, hầu như mọi người đều biết đến bởi đây là loại dược liệu nổi tiếng gần như bậc nhất hiện nay, có mặt trên thị trường với nhiều sản phẩm hỗ trợ sức khỏe với công dụng hỗ trợ và cải thiện chức năng tuần hoàn não cũng như các bệnh về mạch máu và tuần hoàn ngoại viên. Bên cạnh đó, trong Y học cổ truyền thì hạt của Ngân hạnh còn có công dụng trong điều trị hen suyễn.
administrator
DẠ CẨM

DẠ CẨM

Dạ cẩm, hay còn được biết đến với những tên gọi: Đất lượt, chạ khẩu cắm, loét mồn, đứt lướt, cây loét miệng, dây ngón cúi, ngón lợn. Cây dạ cẩm từ lâu đã được xem là một dược liệu quý giúp chữa trị các bệnh như viêm loét dạ dày, loét miệng, lở lưỡi…Vì nó mang lại hiệu quả điều trị bệnh cao nên từ năm 1960 đã được bệnh viện tỉnh Lạng Sơn đưa vào danh mục những cây thuốc điều trị bệnh dạ dày. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
LÁ SEN

LÁ SEN

Lá sen, hay còn được biết đến với những tên gọi: Hà diệp, liên diệp. Từ xưa, sen được xem là nguồn dược liệu có công dụng hỗ trợ điều trị một số bệnh như trị tiêu chảy, giúp giảm cân, giảm mỡ máu, chống béo phì,... Lá sen là một bộ phận quen thuộc từ trước đến nay với công dụng đơn giản là gói xôi, cốm. Tuy nhiên, ít ai biết rằng bộ phần này còn chứa nhiều tác dụng khác có giá trị cho sức khỏe con người. Chính vì những công dụng tuyệt vời, mà mọi người thường truyền tai nhau sử dụng. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator