TANG DIỆP

Vị thuốc Tang diệp thực chất là lá của cây Dâu tằm được thu hái, phơi và sấy khô để sử dụng. Cây Dâu tằm là một loài cây rất phổ biến đối với mọi người bởi những giá trị dinh dưỡng và kinh tế mà nó mang lại khi có thể sử dụng như một loại trái cây hay chế biến thành những sản phẩm với hương vị hấp dẫn.

daydreaming distracted girl in class

TANG DIỆP

Giới thiệu về dược liệu Tang diệp

- Vị thuốc Tang diệp thực chất là lá của cây Dâu tằm được thu hái, phơi và sấy khô để sử dụng. Cây Dâu tằm là một loài cây rất phổ biến đối với mọi người bởi những giá trị dinh dưỡng và kinh tế mà nó mang lại khi có thể sử dụng như một loại trái cây hay chế biến thành những sản phẩm với hương vị hấp dẫn. Ngoài ra, Dâu tằm còn là một dược liệu với nhiều công dụng chữa bệnh khi toàn bộ các bộ phận của cây đều có thể sử dụng để làm thuốc. Lá của cây Dâu tằm được sử dụng nhiều trong các bài thuốc để chữa trị nhiều chứng bệnh rất hiệu quả. Tác dụng điều trị nổi trội nhất của Tang diệp chính là hỗ trợ làm ổn định đường huyết ở người bị Đái tháo đường. 

- Tên khoa học: Morus alba L. hoặc Morus acidosa

- Họ khoa học: Moraceae (họ Dâu).

- Tên gọi khác: Tằm tang, cây Mạy môn,…

Tổng quan về dược liệu Tang diệp

Nguồn gốc của cây Dâu tằm được cho rằng xuất hiện đầu tiên ở đất nước Trung Hoa. Hiện nay, dược liệu này được trồng phổ biến nhiều ở trên thế giới và trong đó có Việt Nam. Cây được người dân trồng phổ biến bởi những lợi ích mà nó mang lại. Lá của cây có thể sử dụng để nuôi tằm dệt lụa hoặc làm thức ăn cho gia súc. Quả của cây là một bộ phận có giá trị kinh tế cao khi có thể sử dụng để sản xuất nhiều loại thực phẩm. 

Đái tháo đường là một bệnh lý phổ biến với tỉ lệ mắc ngày càng gia tăng, xu hướng các dược liệu hỗ trợ và điều trị bệnh đái tháo đường đang ngày càng được quan tâm. Vì vậy lá cây Dâu tằm không phải ngoại lệ cũng được giới khoa học quan tâm nghiên cứu rất nhiều. Đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm, thậm chí cả nghiên cứu lâm sàng được tiến hành để khẳng định tác dụng của lá cây đối với bệnh lý này.

Đặc điểm thực vật và phân bố dược liệu Tang diệp

- Đặc điểm thực vật:

  • Dâu tằm là một loại cây thân gỗ có thể có chiều cao lên đến 15 m. Tuy nhiên do thường xuyên được thu hoạch nên chiều cao của cây thực tế chỉ tầm 2 – 3 m. 

  • Tang diệp là phần lá được thu hoạch từ cây Dâu tằm. Khi quan sát từ bên ngoài, lá của cây có hình bầu dục, các lá mọc so le với nhau. Mép lá có răng cưa, nhọn về phần đầu của lá. Trên bề mặt có có nhiều lông tơ mịn. Khi sờ hơi nhám, ở mỗi lá cây đều có lá kèm. Mặt trên của lá có màu đậm và mặt dưới có màu nhạt. Chiều dài trung bình của lá cây Dâu tằm từ 5 – 7,5 cm.

- Phân bố dược liệu: ngày nay, dược liệu này được trồng phổ biến nhiều ở trên thế giới và trong đó có Việt Nam. Cây được người dân trồng phổ biến bởi những lợi ích mà nó mang lại.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến và bảo quản

- Bộ phận dùng: lá của cây Dâu tằm.

- Thu hái: có thể thu hái lá của cây Dâu tằm quanh năm, tuy nhiên để hàm lượng hoạt chất cao nhất người ta thường chọn thời điểm thu hái vào mùa thu. Chọn những lá vừa đạt độ chín, không chọn những lá quá già hay quá non. Lá thu hái phải còn nguyên hình vẹn, không héo úa, không bị sâu ăn hay bị vụn nát. 

- Chế biến: lá thu hái về cần phải rửa sạch để loại bỏ bụi bẩn và đất cát, sau đó phơi dưới bóng râm hoặc sấy nhẹ nhàng cho đến khô để bảo toàn hoạt chất và sử dụng dần.

- Bảo quản: ở nơi khô ráo và thoáng mát.

Thành phần hóa học

- Các bài báo khoa học báo cáo tìm thấy trong lá của cây Dâu tằm các hoạt chất có cấu trúc thuộc nhóm flavonoid, điển hình như quercetin-3-(6-malonylglucoside), rutin, isoquercetin là các flavonoid glycosid.

- Ngoài ra, trong dịch chiết ethanol từ lá cây dâu Tằm tìm thấy các hoạt chất có cấu trúc khung 2-arylbenzofuran (moracin V,Y,N,P). Một số hoạt chất khác cũng được phân lập từ lá cây Dâu tằm như: isoquercitrin, astragalin, scopolin, skimmin, roseoside II và benzyl D-glucopyranosid. Flavonoid dường như là thành phần chiếm hàm lượng cao nhất được tìm thấy trong lá cây Dâu tằm.

Tác dụng – công dụng theo Y học hiện đại của Tang diệp

Dược liệu Tang diệp có các tác dụng dược lý sau:

- Chống oxy hóa: được chứng minh thông qua cơ chế kháng các gốc tự do và hoạt tính được báo cáo là mạnh hơn cả tác động của vitamin C – một chất chống oxy hóa điển hình. Hoạt tính chống oxy hóa mạnh nhất được báo cáo nằm ở các lá đang trưởng thành. Flavonoid và các hợp chất phenol là nhân tố chính cho tác dụng nói trên.

- Làm trắng da: dịch chiết từ lá của cây Dâu tằm cho tác dụng làm trắng da. Cơ chế được chứng minh thông qua việc ức chế enzym tyrosinase và tác dụng này thậm chí mạnh hơn cả acid kojic. Ngoài ra, Tang diệp còn có tác dụng ức chế sự hình thành các sắc tố melanin ở tế bào melan-A. Oxyresveratrol là hoạt chất cho tác dụng chính nói trên với hoạt tính mạnh gấp 32 lần acid kojic. Ngoài ra các hoạt chất cấu trúc flavonoid cũng góp phần vào tác dụng của Tang diệp.

- Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị đái tháo đường: tác dụng nổi bật của lá cây Dâu tằm khi có nhiều nghiên cứu in vitro lẫn in vivo và các nghiên cứu lâm sàng được thực hiện. Với tác dụng làm giảm đường huyết đói và đường huyết sau ăn. Cơ chế được cho rằng thông qua hoạt tính ức chế enzym phân hủy tinh bột ở đường tiêu hóa. Ngoài ra dịch chiết từ lá cây Dâu tằm còn cho tác dụng tăng nồng độ và tác dụng của insulin.

- Chống xơ vữa tim mạch: thử nghiệm in vivo trên động vật thí nghiệm cho thấy khi sử dụng dịch chiết từ lá cây Dâu tằm cho tác dụng làm giảm các mảng xơ vữa ở động mạch với tỉ lệ khoảng 40%. Ngoài ra do tác dụng chống oxy hóa mạnh nên hạn chế được sự phá hoại của các gốc tự do, từ đó phòng ngừa được tình trạng xơ vữa mạch máu.

Vị thuốc Tang diệp trong Y học cổ truyền

- Tính vị: vị ngọt hơi đắng, tính hàn.

- Quy kinh: vào Phế và Can.

- Công năng: tán phong nhiệt, mát huyết, sáng mắt, sơ biểu giải nhiệt, hạ sốt, giải cảm, hóa đờm, chỉ khái, bổ Can Thận,…

- Chủ trị:

  • Dùng để giải cảm, hạ sốt, chỉ khái, trừ đàm.

  • Chữa trị các trường hợp ngoại cảm, đau mắt, nhức đầu. 

  • Ngoài ra còn được sử dụng để bổ Can Thận và bổ mắt.

Cách dùng – Liều dùng của Tang diệp

- Cách dùng: có thể dùng riêng lẻ hoặc kết hợp với các loại dược liệu khác và thường chủ yếu sử dụng dưới dạng thuốc sắc

- Liều dùng: liều sử dụng của Tang diệp là 6 – 12 g mỗi ngày.

Một số bài thuốc dân gian có Tang diệp

- Bài thuốc chữa các triệu chứng sốt nóng, ho và viêm đường hô hấp trên, hô hấp dưới:

  • Chuẩn bị: 12 g Tang diệp, 12 g Cúc hoa, 12 g Hạnh nhân, 16 g Liên kiều, 8 g khổ Cát Cánh, 4 g Cam thảo, 4 g Bạc hà và 6 g Vĩ căn.

  • Tiến hành: tất cả các vị thuốc trên đem đi sắc thuốc uống và dùng 3 lần mỗi ngày.

- Bài thuốc trị ho khan, ho không đờm, đau đầu và nóng sốt:

  • Chuẩn bị: 6 g Tang diệp, 9 g Hạnh nhân, 6 g Bối mẫu, 3 g Đậu xị, 6 g Chi tử bì và Lê bì cùng Sa sâm 6 g mỗi vị. 

  • Tiến hành: tất cả các vị thuốc trên đem đi sắc uống.

- Bài thuốc hỗ trợ điều trị tăng huyết áp:

  • Chuẩn bị: Tang diệp, Tang chi và Sung úy 20 g mỗi vị. 

  • Tiến hành: tất cả các vị thuốc đem đi sắc với 1 L nước đến khi cô lại còn 600 mL thì để ấm rồi đem ngâm chân từ 30 – 40 phút trước khi ngủ.

Lưu ý khi sử dụng Tang diệp

- Tang diệp có tính hàn nên những người đang bị dương hư, hàn nhập hạn chế sử dụng.

- Những người quá mẫn với dược liệu cần thận trọng khi sử dụng.

- Các bài thuốc dân gian có Tang diệp còn có sự phối hợp với các dược liệu khác, vì vậy cần tránh tự ý sử dụng mà phải tham khảo ý kiến của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị và tránh tác dụng phụ.

 

Có thể bạn quan tâm?
DẦU BƠ

DẦU BƠ

Dầu bơ, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cây thủy kiện, lễ dấu. Dầu bơ là loại dầu thực vật khá phổ biến trong đời sống chúng ta. Với hương vị nhẹ và điểm bốc khói cao, nó trở thành một loại dầu ăn được nhiều người ưa chuộng. bên cạnh đó, loại dầu này được sử dụng khá nhiều không chỉ trong lĩnh vực làm đẹp mà nó còn có nhiều công dụng khác cho sức khỏe. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
CỦ NÂU

CỦ NÂU

Củ nâu, hay còn được biết đến với những tên gọi: Dây tẽn, củ nầng, thự lương, má bau, giả khôi, vũ dư lương. Củ nâu hay được biết đến như một loại củ dùng để nhuộm nên những loại vải thổ cẩm của miền sơn cước. Tuy nhiên ít ai biết đây cũng là một vị thuốc được dân gian sử dụng với tác dụng trị tiêu chảy, kiết lị. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
LÁ GIANG

LÁ GIANG

Lá giang, hay còn được biết đến với những tên gọi: Dây giang, lá vón vén, giang chua, dây cao su, lá sủm lum, lá lồm. Lá giang không chỉ là một nguyên liệu ẩm thực độc đáo mà còn được dùng phổ biến trong Đông y để chữa bệnh. Thuốc có thành phần và tác dụng dược lý đa dạng, có tác dụng thanh nhiệt, tiêu viêm, hỗ trợ điều trị sỏi thận,... hiệu quả. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
CÂY CẢI TRỜI

CÂY CẢI TRỜI

Cải trời là loại cây mọc hoang nhiều ở nước ta, trong dân gian được biết đến như một loại rau ăn được. Đồng thời là loại dược liệu chữa bệnh như chữa mụn nhọt, tiêu viêm, cầm máu, hạ sốt, băng huyết,…
administrator
ĐƯƠNG QUY

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Angelica sinensis) là một loại thực vật thuộc họ Apiaceae, được sử dụng làm dược liệu trong Y học cổ truyền từ hàng trăm năm nay. Đương quy được cho là có tác dụng chữa nhiều bệnh lý khác nhau. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng Đương quy có chứa nhiều hoạt chất có tính chất chống oxy hóa và kháng viêm, có thể giúp cải thiện sức khỏe và tăng cường miễn dịch cho cơ thể. Tuy nhiên, trước khi sử dụng Đương quy, bạn nên tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
administrator
CÂY SẢ

CÂY SẢ

Cây sả, hay còn được biết đến với những tên gọi: Sả chanh, cỏ sả, hương mao, lá sả. Cây sả mọc hoang và được trồng trên khắp mọi miền của nước ta, là loại gia vị không thể thiếu trong nhiều món ăn của người Việt Nam. Sả cũng là một trong mười vị thuốc trong toan căn bản của Y Học Cổ Truyền, có nhiều tác dụng chữa bệnh. Ngoài ra, sả còn là nguyên liệu trong mỹ phẩm làm mượt tóc, cất tinh dầu,...Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
THÌ LÀ

THÌ LÀ

Thì là vừa là một thảo mộc vừa là một loại gia vị được sử dụng để tăng hương vị khi nấu ăn, với mùi thơm đặc trưng trong các món hải sản. Rau thì là dược liệu rất giàu chất dinh dưỡng do đó ngoài mục đích trong ẩm thực, thảo dược này còn được sử dụng trong điều trị các bệnh khác nhau, chẳng hạn như các vấn đề về tiêu hóa, tình trạng đau bụng ở trẻ sơ sinh, hôi miệng, tăng cường tiêu hóa hay cải thiện hệ miễn dịch.
administrator
TRẦM HƯƠNG

TRẦM HƯƠNG

Trầm hương là một loại dược liệu quý, được đánh giá và phân bậc chất lượng qua câu “nhất bạch, nhì thanh, tam huỳnh, tứ hắc”. Tức chất lượng phân theo thứ tự màu sắc: trắng, sáp xanh, sáp vàng, vằn hổ. Do đặc biệt quý giá, loại cây này ở Việt Nam bị khai thác và chặt phá bừa bãi. Nhiều người thường chặt nhầm cây không có trầm hay mới hình thành. Vì vậy, loại cây này đã được Việt Nam đưa vào sách Đỏ. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Trầm hương và những giá trị to lớn của vị thuốc này đối với sức khỏe.
administrator