KHƯƠNG HOẠT

Tên khoa học: Notopterygium incisium, Họ: Hoa Tán (Apiaceae). Tên gọi khác: Tây khương hoạt, Xuyên khương hoạt, Hồ Vương Sứ Giả, Khương Thanh.

daydreaming distracted girl in class

KHƯƠNG HOẠT

Giới thiệu về dược liệu

Tên khoa học: Notopterygium incisium, 

Họ: Hoa Tán (Apiaceae).

Tên gọi khác: Tây khương hoạt, Xuyên khương hoạt, Hồ Vương Sứ Giả, Khương Thanh.

Đặc điểm thực vật

Khương hoạt là cây sống lâu năm, không phân nhánh, thân dưới hơi có màu tím. Thân rễ hình trụ, chia đốt, vỏ ngoài màu nâu, gỗ bên trong màu vàng. Mùi thơm, vị hơi đắng và cay.

Lá kép lông chim, mọc so le, phần dưới cuống lá phát triển thành bẹ ôm lấy thân, phiến lá chia thùy, mép có răng cưa, mặt trên màu tím nhạt, mặt dưới màu xanh nhạt. Hoa nhỏ, màu trắng, mọc thành từng cụm. Quả hình thoi dẹp màu nâu đen

Mùa hoa: tháng 7 - 9

Mùa quả: tháng 8 - 10. 

Phân bố, sinh thái

Cây khương hoạt sinh trưởng ở vùng núi cao 1600 - 5000 mét so với mực nước biển, ở các bìa rừng, bụi rậm, đồng cỏ, mọc hoang rất nhiều ở các tỉnh thuộc Trung Quốc như: Cam Túc, Thanh Hải, Thiểm Tây, Tứ Xuyên... 

Mặc dù di thực vào Việt Nam từ sớm nhưng cây chưa được phát triển nhiều. 

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng

Thân rễ và củ rễ của cây.

Thu hái, chế biến

Thu hoạch vào mùa xuân hoặc mùa thu, đào lấy rễ hoặc thân rễ, loại bỏ rễ con, làm sạch đất cát, bụi bẩn, phơi hoặc sấy khô.

Thành phần hóa học 

Các thành phần hóa học chính của rễ và thân rễ của cây khương hoạt là coumarin: notopterol và isoimperaton; tinh dầu và phenol, axit amin, axit hữu cơ, sesquiterpenes, một số hợp chất polyacetylene như Falcarindiol; glycoside, alkaloids...

Tác dụng - Công dụng 

Khương hoạt có tác dụng trị cảm mạo, phong hàn nhức đầu, sốt không ra mồ hôi, phong thấp, đau nhức mình mẩy, đau lưng, ung nhọt.

Cách dùng - Liều dùng 

Ngày dùng 4 - 10g, dạng thuốc sắc.

Lưu ý

- Không nên dùng cho người huyết hư không có phong hàn thực tà

- Dùng quá liều có thể gây chóng mặt, buồn nôn

- Khương hoạt có tác dụng tán phong mạnh hơn phòng phong, vì vậy nếu cảm mạo phong hàn kéo dài nên phối hợp thêm khương hoạt để tăng tác dụng điều trị.

 

Có thể bạn quan tâm?
NGẢI CỨU

NGẢI CỨU

Ngải cứu có vị đắng, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng điều hòa khí huyết, trừ hàn thấp, ôn kinh, an thai, giảm đau, cầm máu, sát trùng. Ngoài công dụng điều kinh, ngải cứu còn được dùng làm thuốc, giúp sự tiêu hóa, chữa đau bụng, nôn mửa, thuốc giun, sốt rét.
administrator
CỎ NGỌT

CỎ NGỌT

Cỏ ngọt là loại dược liệu có chứa hoạt chất Steviol – một hoạt chất có độ ngọt gấp 300 lần so với đường kính nhưng không chứa năng lượng. Vì vậy cỏ ngọt được sử dụng trong món ăn cho bệnh nhân tiểu đường và cao huyết áp để tạo vị ngọt tự nhiên.
administrator
KÊ NỘI KIM

KÊ NỘI KIM

Tên khoa học: Endothelium corneum gigeriae Galli Họ: Phasianidae (Chim Trĩ) Tên gọi khác: Kê tố tử, Kê hoàng bì, Kê chuẩn bì, Màng mề gà
administrator
SÀI HỒ

SÀI HỒ

Dược liệu Sài hồ là một loại thuốc Y học cổ truyền rất phổ biến và hữu dụng đối với những người gặp phải chứng bệnh gọi là Can khí uất. Những người bị phải chứng bệnh này thường dễ bực bội, cáu gắt, tinh thần lo lắng, nóng vội và ảnh hưởng chất lượng cuộc sống.
administrator
CÂY BÔNG GÒN

CÂY BÔNG GÒN

Cây Bông gòn là loài cây không còn xa lạ với người Việt Nam. Vừa tạo bóng mát, Bông gòn vừa là một dược liệu thường được sử dụng trong các bài thuốc Đông Y, nhất là với công dụng hỗ trợ tiêu hóa, xương khớp hiệu quả. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
CÂY ĐẠI

CÂY ĐẠI

Cây đại, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cây hoa đại, hoa sứ, kê đản tử, miến chi tử, bông sứ đỏ, bông sứ trắng, hoa săm pa, bông sứ ma. Cây Đại, một loại cây quen thuộc trong đời sống của người dân ta. Được trồng rất nhiều để làm cảnh hay lấy bóng mát. Nhưng có điều không phải ai cũng biết, loài cây này còn dùng để làm thuốc chữa được nhiều bệnh. Các bộ phận của nó từ hoa, lá, nhựa, thân, rễ mỗi cái đều có tác dụng chữa bệnh riêng. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
KINH GIỚI

KINH GIỚI

Tên khoa học: Elsholtzia ciliata ( Thunb.) Hyl. Họ: Hoa môi (Lamiaceae) Tên gọi khác: Khương giới, Giả tô, Thử minh, Tái sinh đơn
administrator
CAM THẢO ĐẤT

CAM THẢO ĐẤT

Cam thảo đất là loại dược liệu có công dụng hữu hiệu mà từ lâu đời dân gian xem như là vị thuốc nam quý. Cây cam thảo đất hay còn gọi là cây thảo nam, dã cam thảo, hoặc thổ cam thảo có vị đắng, ngọt, tính mát. Thường được sử dụng để điều trị ho, phù nề, cảm cúm, sởi hay tăng cường cảm giác ngon miệng khi ăn uống, cùng nhiều bệnh lý khác. Tên khoa học: Seoparia dulics L Họ: Hoa mõm chó – Scrophulariaceae
administrator