MẪU ĐƠN BÌ

Từ lâu Mẫu đơn bì đã được xem như một loại dược liệu rất tốt sử dụng trong hỗ trợ và tăng cường sức khỏe của người phụ nữ, giúp điều hòa kinh nguyệt, các bệnh sau sinh,… Đến hiện nay, Mẫu đơn bì đã được nghiên cứu nhiều hơn về những công dụng tuyệt vời của nó và ngày càng được sử dụng rộng rãi.

daydreaming distracted girl in class

MẪU ĐƠN BÌ

Giới thiệu về dược liệu Mẫu đơn bì

Từ lâu Mẫu đơn bì đã được xem như một loại dược liệu rất tốt sử dụng trong hỗ trợ và tăng cường sức khỏe của người phụ nữ, giúp điều hòa kinh nguyệt, các bệnh sau sinh,… Đến hiện nay, Mẫu đơn bì đã được nghiên cứu nhiều hơn về những công dụng tuyệt vời của nó và ngày càng được sử dụng rộng rãi.

- Tên khoa học: Cortex Paeoniae suffuticosae hay Cortex Moutan

- Họ khoa học: Ranunculaceae (họ Mao lương).

- Tên gọi khác: Đơn bì, Đan bì, Mẫu đơn căn bì, Bách lượng kim, Lộc cửu, Phấn đơn bì, Phú quý hoa, Mộc thược dược, Hoa vương, Thiên hương quốc sắc,…

Đặc điểm thực vật và phân bố dược liệu Mẫu đơn bì

- Đặc điểm thực vật:

  • Cây mẫu đơn được xem là một loại thuốc quý. Mẫu đơn là cây thân gỗ, sống lâu năm, khi trưởng thành cây có thể đạt chiều cao lên đến khoảng 1 – 2 m. 

  • Lá cây Mẫu đơn mọc so le, thông thường chia thành 3 lá chét, lá chét ở giữa lại chia thành 3 thùy. Mặt trên lá có màu xanh lục đậm hay nhạt tùy theo tuổi cây và mặt dưới lá thì có màu trắng nhạt & có lông. 

  • Hoa Mẫu đơn là hoa đơn, to và mọc ở đầu cành. Hoa có màu tím đỏ hoặc trắng, đường kính hoa khoảng 15 – 20 cm và có mùi thơm giống mùi của hoa Hồng. Hoa thường nở vào khoảng tháng 5 đến tháng 7 và ra quả vào khoảng tháng 7 đến tháng 8 tại các nước Châu Âu và Trung Quốc.

  • Rễ cây phát triển thành củ.

- Phân bố dược liệu: Mẫu đơn thường được trồng ở các khu vực có nhiều nắng, vị trí địa lý cao và có khí hậu mát. Cây Mẫu đơn thường được thấy nhiều trên các sườn núi dốc, lớp đất dày hay trên đất cát pha nhiều màu. Cây Mẫu đơn được du nhập vào Việt Nam từ khá sớm và thường được trồng khá nhiều ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam như Lào Cai (thành phố Sa Pa),…

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến và bảo quản

- Bộ phận dùng: sử dụng vỏ rễ để làm thuốc.

- Thu hái: thu từ những cây có tuổi thọ hơn 3 năm tuổi, nên thu hoạch rễ vào khoảng tháng 7 đến tháng 11. Tốt nhất nên thu hoạch vào mùa thu vì khi đó dược liệu sẽ có chất lượng và có năng suất cao.

- Chế biến: rễ Mẫu đơn sau khi được thu  về thì đem đi rửa sạch để loại bỏ đất, cát và các tạp chất khác, tiếp đến loại bỏ rễ tơ rồi cạo bỏ lớp vỏ bên ngoài của các rễ chọn dùng. Sử dụng dao rạch 1 đường thẳng theo chiều dọc phần rễ và bỏ phần lõi chỉ lấy phần vỏ, cắt thành từng khúc nhỏ có chiều dài khoảng 15 – 17 cm thì đem đi phơi khô hoặc sấy khô.

- Bảo quản: bảo quản ở nhiệt độ phòng và ở nơi thoáng mát. Cần bảo quản dược liệu trong hộp kín hoặc chai thủy tinh kín vì vỏ rễ rất giòn nên sẽ dễ bị vỡ vụn. Lưu ý nên đậy kín bao bì sau mỗi lần sử dụng.

Thành phần hóa học của Mẫu đơn bì

Vỏ rễ cây Mẫu đơn có chứa các chất thành phần hóa học như: paenola, glucose, các alkaloid, saponin, các chất thuộc nhóm anthocyanin, phytosterol, acid benzoic, acetophenol, các tinh dầu,…

Công dụng – Tác dụng của dược liệu Mẫu đơn bì theo Y học hiện đại

Trong y học hiện đại, dược liệu Mẫu đơn bì có các tác dụng:

- Tác dụng kháng viêm, kháng khuẩn, trực khuẩn thương hàn, đại tràng, tụ cầu vàng Staphylococcus aureus.

- Ức chế trực khuẩn bạch hầu.

- Giảm đau, giải nhiệt.

- Tiêu diệt các gốc tự do.

- Chống tăng sinh khối u với các tế bào ung thư biểu mô tuyến vú, ung thư ruột kết, ung thư gan, dạ dày và thực quản.

- An thần, chống co giật, ức chế trung khu thần kinh.

- Hạ huyết áp.

Vị thuốc Mẫu đơn bì trong Y học cổ truyền

- Tính vị: vị cay, đắng, tính hơi hàn.

- Quy kinh: vào Tâm, Can, Thận và Tâm bào.

- Công năng: thanh huyết nhiệt, tán huyết ứ.

- Chủ trị: nhiệt nhập dinh huyết, sốt về chiều, phát ban da, rối loạn kinh nguyệt, huyết hư, mụn nhọt, vết thương hở, trường ung, thổ huyết,…

Cách dùng – Liều dùng Mẫu đơn bì

- Cách dùng: sử dụng dược liệu dưới dạng bột mịn dùng cùng với rượu nóng hoặc sắc thuốc cho cô đặc rồi lấy nước uống. Nên uống thuốc khi còn nóng và nếu nguội nên hâm lại thuốc trước khi uống.

- Liều dùng: sử dụng từ 8 – 20 g vị thuốc Mẫu đơn bì cho 1 lần uống. 

Một số bài thuốc có vị thuốc Mẫu đơn bì

- Bài thuốc trị dịch hoàn xệ, hoặc căng lên khiến cử động không được: sử dụng Mẫu đơn bì và Phòng phong với lượng bằng nhau, tiếp đến đem 2 vị thuốc này đi tán thành bột mịn. Mỗi lần uống 8 g cùng với rượu ấm.

- Bài thuốc trị vùng hạ bộ lở loét, đã lõm một lỗ sâu: sử dụng 4 g Mẫu đơn bì đem tán thành bột mịn và sắc thuốc uống  3 lần mỗi ngày.

- Bài thuốc trị viêm ruột thừa cấp, trường ung: sử dụng Mẫu đơn bì, Đông quỳ tử, Mang tiêu, Đào nhân & Đại hoàng với lượng bằng nhau, các nguyên liệu trên đem đi sắc thuốc uống hằng ngày.

- Bài thuốc giải các loại ngộ độc do ăn thịt động vật: sử dụng Mẫu đơn bì đem tán thành bột mịn và uống 3 lần mỗi ngày (sáng, chiều & tối) sử dụng 4 g mỗi lần uống.

- Bài thuốc trị những vết thương do chấn thương, té ngã hoặc tụ máu gây đau nhức: sử dụng 12 g Mẫu đơn bì, 12 g Cốt toái bổ, 12 g Đương quy, 12 g Xích thược, 12 g Sinh địa, 12 g Tục địa, 8 g Nhũ hương, 8 g Một dược và 6 g Xuyên khung. Các nguyên liệu trên đem đi tán thành bột mịn để sử dụng hoặc có thể sắc thuốc uống.

- Bài thuốc trị cao huyết áp, xơ cứng động mạch: sử dụng khoảng 10 – 12 g Mẫu đơn bì, 20 – 40 g Thạch quyết minh, Kê huyết đằng & Kim ngân mỗi vị 20 g, Cúc hoa & Bội lan 12 g mỗi vị. Các nguyên liệu trên đem đi sắc thuốc uống & uống trong ngày.

- Bài thuốc trị thương hàn nhiệt độc gây nên mụn nhọt: sử dụng Mẫu đơn bì, Hoàng cầm, Sơn chi tử nhân, Đại hoàng, Ma hoàng, Mộc hương với lượng bằng nhau. Các nguyên liệu trên đem đi sắc thuốc chung với nước để lấy nước và uống hằng ngày.

- Bài thuốc trị ứ huyết: sử dụng 80 g Mẫu đơn bì, 21 con Manh trùng, 2 nguyên liệu này đem đi sao và tán thành bột mịn. Sử dụng 4 g mỗi ngày cùng với rượu nóng, tốt nhất sử dụng vào các buổi sáng sớm.

- Bài thuốc trị kinh nguyệt đến sớm, kinh nguyệt đen có ứ huyết, ra nhiều: sử dụng 12 g Mẫu đơn bì, 12 g Địa cốt bì, 12 g Bạch thược, 12 g Thanh hao, 12 g Phục linh, 16 g Thục địa và 8 g Hoàng bá sắc thuốc uống và nên dùng khi thuốc còn nóng.

- Bài thuốc trị âm hư huyết nhiệt, sốt nửa đêm, nóng từ trong xương: sử dụng Mẫu đơn bì, Thục địa, Hoài sơn, Phục linh, Hoàng bá & Tri mẫu với lượng bằng nhau rồi đem đi sắc thuốc lấy nước uống.

- Bài thuốc trị âm hư, hư nhiệt, bệnh nhiễm đang giai đoạn phục hồi hay bệnh nhiễm sốt kéo dài: sử dụng Mẫu đơn bì và Sinh địa mỗi vị 16 g, 20 g Miết giáp, 8 g Thanh hao & 8 g Tri mẫu. Các nguyên liệu trên đem đi sắc thuốc lấy nước uống.

Lưu ý khi sử dụng Mẫu đơn bì

- Chống chỉ định cho những người dị ứng với 1 hoặc 1 vài thành phần có trong Mẫu đơn bì hoặc các dược liệu khác trong các bài thuốc.

- Không sử dụng Mẫu đơn bì cho phụ nữ có thai vì có thể có tác động đến thai nhi hoặc đối với những phụ nữ có kinh nguyệt nhiều.

- Những người bị âm hư thường bị đổ mồ hôi thì không được sử dụng dược liệu Mẫu đơn bì

- Dược liệu Mẫu đơn bì kiêng kỵ sử dụng cùng với 1 vài vị thuốc khác như Bối mẫu, Đại hoàng, Thỏ ty tử & Tỏi.

 

Có thể bạn quan tâm?
KHỔ SÂM

KHỔ SÂM

Khổ sâm có 2 loại chính là khổ sâm cho lá và khổ sâm cho rễ. Khổ sâm cho lá: tên gọi khác là khổ sâm bắc bộ, cây cù đèn. - Tên khoa học: Croton tonkinensis Gagnep - Họ: thầu dầu (Euphorbiaceae) Khổ sâm cho rễ: tên gọi khác là dã hòe, khổ cốt. - Tên khoa học: Sophora flavescens Ait, - Họ đậu (Fabaceae).
administrator
BẠC HÀ

BẠC HÀ

Bạc hà, hay còn được biết đến với những tên gọi: Băng hầu úy, liên tiền thảo, bạc hà ngạnh, tô bạc hà, anh sinh. Từ lâu, cây bạc hà đã được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi trên khắp thế giới trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, mỹ phẩm. Đặc biệt, thảo dược này còn nổi tiếng là một vị thuốc có nhiều tác dụng quý đối với sức khỏe như chữa khó tiêu, chống cảm cúm, cải thiện các dấu hiệu của hội chứng ruột kích thích,…Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
CÂY SỮA

CÂY SỮA

Cây sữa, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cây hoa sữa, mồng cua, mò cua, mùa cua. Cây sữa hay còn được biết đến với cái tên quen thuộc là cây hoa sữa. Một loài cây vô cùng quen thuộc với người dân Việt Nam. Chúng được trồng ven khắp các đường đi trên phố. Cây hoa sữa có một mùi hương rất đặc trưng và sẽ có một số người dị ứng với mùi của nó. Không chỉ với công dùng là một loại cây bóng mát, cây còn là dược liệu thường được sử dụng để điều trị bệnh hiệu quả. Cây sữa có tác dụng phát hãn, chỉ thống, thông kinh, bình suyễn, tiêu tích và trừ đờm. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
LÁ DỨA

LÁ DỨA

Lá dứa, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cây cơm nếp, lá nếp, lá thơm, lá dứa thơm. Cây lá dứa thường được dùng để tăng hương vị cho các món ăn như xôi, chè, nước giải khát,… Không chỉ dừng lại ở đó, công dụng của dứa thơm còn được y khoa ghi nhận như giải cảm, ổn định đường huyết, tốt cho thần kinh, giảm đau thấp khớp,...Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
TIỀN HỒ

TIỀN HỒ

Tiền hồ là một loại dược liệu quý trong dân gian, thường được gọi với những tên khác như quy nam, xạ hương thái, thổ dương quỳ hay tử hoa tiền hồ. Tiền hồ thuộc họ Hoa tán, có tính hàn, vị cay đắng. Theo Y học cổ truyền, Tiền hồ có công dụng tuyên tán phong nhiệt, giảng khí trừ đàm, hạ khí chỉ ho. Các bài thuốc Đông Y ghi nhận Tiền hồ là một trong những thành phần quan trọng điều trị viêm phế quản, viêm đường hô hấp trên...
administrator
DƯỚNG

DƯỚNG

Dướng, hay còn được biết đến với những tên gọi: Chử đào thụ, cây ró, cây dó, dâu giấy, cây cốc, chử thực tử. Dướng có vị ngọt, tính mát, thông kinh lạc, kiện tỳ, ích thận. Nó có tác dụng dưỡng lão, cường tráng cơ xương, cải thiện thị lực, bổ thận tráng dương, chữa bệnh lâu dài. Vỏ thân lá có tác dụng lợi tiểu, tiêu phù thũng. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
ỔI

ỔI

Ổi là một loại cây trồng quen thuộc và rất phổ biến trên khắp thế giới, được biết đến như một loại trái cây giàu dinh dưỡng. Tuy nhiên, ít ai biết rằng Ổi cũng được sử dụng như một dược liệu quý trong Y học cổ truyền và hiện đại. Với những đặc tính tốt cho sức khỏe của mình, Ổi đang được quan tâm nhiều hơn trong việc chữa bệnh và cải thiện sức khỏe.
administrator
CÂY LƯỠI BÒ

CÂY LƯỠI BÒ

Cây lưỡi bò, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cây chút chít, thổ đại hoàng, ngưu thiệt, dương đề. Cây lưỡi bò mặc dù là một loại cây mọc dại nhưng lại có nhiều tác dụng chữa bệnh không phải ai cũng biết. Trong Đông y, dược liệu này còn được gọi là thổ đại hoàng, xuất hiện phổ biến trong các bài thuốc chữa hắc lào, mụn nhọt, viêm da. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator