DÂY THÌA CANH

Dây thìa canh, hay còn được biết đến với những tên gọi: Dây muôi, lõa ti. Dây thìa canh là một loại thảo mộc được phát hiện ở nước ta vào khoảng năm 2006. Dây thìa canh là một loại thảo dược được sử dụng để hỗ trợ điều trị các triệu chứng bệnh tiểu đường và một số bệnh lý khác. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.

daydreaming distracted girl in class

DÂY THÌA CANH

Đặc điểm tự nhiên

Dây thìa canh là một loại thảo dược thân thảo dạng dây leo, cao khoảng 6 – 10m, có nhựa mủ màu trắng. Thân có lỗ bì thưa ở bên trong, đường kính dài khoảng 3mm và được chia thành các lóng dài khoảng 8 – 12cm.

Lá có chiều dài khoảng 6 – 7cm, rộng khoảng 2,5 – 5cm, phiến hình bầu dục, dạng trứng ngược. Trên đầu lá nhọn, có mũi, mặt dưới có các gân phụ. Những gân phụ này có số lượng khoảng 4 – 6 cặp, cuống dài 5 – 8mm. Nếu ở dạng khô, lá sẽ bị nhăn lại.

Hoa của loại thảo dược này có màu vàng, nhỏ. Mỗi bông cao khoảng 8mm, rộng khoảng 12 – 15mm, mọc thành xim dạng tán ở nách lá. Đài hoa có lông mịn và rìa lông, tràng không có lông ở mặt ngoài, mỗi tràng phụ có 5 răng. 

Quả đại, rộng ở nửa phía dưới, có độ dài khoảng 5,5cm. Hạt dẹp, lông mào dài chừng 3cm.

Thông thường, dây thìa canh ra hoa vào tháng 7 và kết quả vào tháng 8. Khi chín, quả rơi xuống và tách làm đôi có hình dạng giống như chiếc thìa. Chính vì đặc điểm này mà dân gian gọi loại cây này là dây thìa canh hay cây muôi.

Dây thìa canh được tìm thấy đầu tiên tại Ấn Độ.. Tại Việt Nam, loại cây này mới được tìm thấy vào năm 2006. Người đầu tiên phát hiện ra loài cây này là Ts. Trần Văn Ơn – trưởng bộ môn Thực vật – Đại học Dược Hà Nội. Loại cây này ban đầu được tìm thấy tại một số nơi ở miền Bắc Việt Nam từ Hải Hưng, Hải Phòng, Hà Bắc, Ninh Bình tới Thanh Hoá. Hiện nay loài cây này được quy hoạch trồng thành vùng tại Nam Định và Thái Nguyên.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: Toàn cây đều có thể sử dụng làm dược liệu.

Thu hái: Dược liệu có thể được thu hái bất kỳ thời điểm nào trong năm.

Chế biến: Có thể sử dụng ở cả dạng tươi và dạng khô. Nếu dùng ở dạng khô, dây thìa canh sau khi được thu hái sẽ đem rửa sạch, cắt nhỏ, phơi khô rồi cho vào túi nilon kín để dùng dần.

Bảo quản dược liệu đã qua sơ chế ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh ẩm mốc.

Thành phần hóa học

+Thành phần hóa học có hoạt tính sinh học chính của dây thìa canh là hoạt chất GS4 gồm tổ hợp nhiều acid gymnemic, một hoạt chất thuộc nhóm saponin triterpenoid.

+Ngoài ra, cây còn chứa các thành phần khác như flavonoid, anthraquinone, hentri-acontane, pentatriacontane, α và β- chlorophylls, phytin, resins, d-quercitol, acid tartaric, acid formic, acid butyric, lupeol,…

+Dịch chiết cây cũng cho thấy có thành phần alkaloid.

Tác dụng

+Tác dụng hạ đường huyết: Tác dụng này đã được ghi nhận khi làm thí nghiệm trên thỏ khi gây đường huyết cao bằng alloxan. Hoạt chất này có tác dụng làm suy giảm hoạt tính của enzym tân tạo đường. Đồng thời đảo ngược quá trình biến đổi thể trạng trong gan suốt giai đoạn tăng đường huyết.

+Làm mất cảm giác vị đắng, vị ngọt:  Nếu dùng ở dạng tươi thì dây thìa canh có khả năng làm mất đi cảm giác đối với vị đắng và ngọt. Tác dụng này do sự hoạt động của hoạt chất Gurmarin gây ra và kéo dài trong thời gian khoảng 2 – 3 giờ. Sau đó, chúng sẽ mất đi bởi tác dụng của chất kháng Gurmarin có trong huyết tương.

+Tác dụng hạ lipid máu Gurmarin: Dịch chiết từ loại thảo dược này có khả năng tác động lên lipit, tăng bài tiết steroid trung tính và sterol acid qua sự đào thải của phân. Bên cạnh đó, nó còn có khả năng làm giảm lượng cholesterol toàn phần và Triglycerid trong có trong huyết tương.

+Rễ dùng trong các trường hợp bị rắn độc cắn, viêm mạch máu, trĩ và các vết thương khác.

+Tác dụng giảm mỡ máu, giảm nguy cơ bệnh tim mạch: Chiết xuất từ Dây thìa canh có chứa nhiều hoạt chất saponin nên có tác dụng giảm cholesterol toàn phần, tăng HDL, chống oxy hóa nên giảm được gốc tự do nhờ đó cải thiện tình trạng mỡ máu, giảm nguy cơ về các bệnh tim mạch.

Công dụng

Dây thìa canh gồm một số các công dụng sau đây:

+Hỗ trợ điều trị các biểu hiện của bệnh đái tháo đường, chữa lành vết thương, làm giảm lipid máu và cải thiện hoạt động của hệ tiêu hóa.

+Hỗ trợ điều trị các vết thương đặc biệt là các vết thương do rắn cắn.

+Các bệnh lý viêm mạch máu, trĩ cũng có thể sử dụng loại thuốc này để kiểm soát tình trạng.

Liều dùng

 Mỗi ngày nên dùng 50g Dây thìa canh khô đun sôi với 1,5 lít nước trong 15 phút và uống 3 lần/ngày sau bữa ăn 15-20 phút.

Lưu ý khi sử dụng

Dây thìa canh là một dược liệu có nhiều tác dụng quý. Tuy nhiên, để có thể phát huy hết công dụng của dược liệu đối với sức khỏe, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ để kiểm soát rủi ro và những tác dụng không mong muốn.

 

 
Có thể bạn quan tâm?
DƯỚNG

DƯỚNG

Dướng, hay còn được biết đến với những tên gọi: Chử đào thụ, cây ró, cây dó, dâu giấy, cây cốc, chử thực tử. Dướng có vị ngọt, tính mát, thông kinh lạc, kiện tỳ, ích thận. Nó có tác dụng dưỡng lão, cường tráng cơ xương, cải thiện thị lực, bổ thận tráng dương, chữa bệnh lâu dài. Vỏ thân lá có tác dụng lợi tiểu, tiêu phù thũng. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
KÊ NỘI KIM

KÊ NỘI KIM

Tên khoa học: Endothelium corneum gigeriae Galli Họ: Phasianidae (Chim Trĩ) Tên gọi khác: Kê tố tử, Kê hoàng bì, Kê chuẩn bì, Màng mề gà
administrator
MÍT

MÍT

Tên khoa học: Artocarpus integer (Thunb.) Merr. Họ Dâu tằm (Moraceae) Tên gọi khác: Mít dai, Bà la mật Mít có nhiều loại như mít tố nữ, mít mật, mít na, mít Thái…
administrator
BÌM BÌM BIẾC

BÌM BÌM BIẾC

Bìm bìm biếc, hay còn được biết đến với những tên gọi: lạt bá hoa, bìm lam, bìm biếc, khiên ngưu, bạch sửu, hắc sửu,... Bìm bìm biếc chắc hẳn là một loại cây quen thuộc đối với những đứa trẻ vùng quê Việt Nam kể cả thành thị nhưng không hẳn ai cũng biết về tác dụng của loại dược liệu này mà chỉ xem nó như một loại cây mọc dại bên đường hay như là một loại cây dùng để làm cảnh đẹp. Sau đây bài viết này sẽ chỉ rõ công dụng, cách dùng đối với cây bìm bìm biếc đến bạn đọc.
administrator
KÊ HUYẾT ĐẰNG

KÊ HUYẾT ĐẰNG

- Tên khoa học: Caulis Spatholobi suberecti - Họ: Fabaceae (Đậu) - Tên gọi khác: cây máu gà, đại hoàng đằng, đại huyết đằng, cây hồng đăng, cây dây máu.
administrator
DÂY ĐAU XƯƠNG

DÂY ĐAU XƯƠNG

Dây đau xương, hay còn được biết đến với những tên gọi: Tục cốt đằng, khoan cân đằng, cây đau xương, khau năng cấp. Dây đau xương là loại dược liệu mọc hoang khắp các vùng đồng bằng, trung du và miền núi thấp ở nước ta. Dây đau xương có vị đắng, tính mát, có tác dụng mạnh gân cốt, trừ phong thấp được sử dụng để chữa các triệu chứng của bệnh tê thấp, đau nhức xương khớp. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
LÔ CĂN

LÔ CĂN

Lô căn là phần thân rễ của cây sậy, được bào chế để làm thuốc với các công dụng giúp thanh nhiệt, sinh tân, lợi thủy, tả hỏa và được dùng trong các bài thuốc trị miệng khô khát, viêm dạ dày cấp, ợ chua, ho, khạc đờm và một vài bệnh lý khác.
administrator
TANG BẠCH BÌ

TANG BẠCH BÌ

Vị thuốc Tang bạch bì thực chất là vỏ rễ của cây Dâu tằm được thu hái, chế biến và sử dụng. Cây Dâu tằm là một loài cây rất phổ biến đối với mọi người bởi những giá trị dinh dưỡng và kinh tế mà nó mang lại khi có thể sử dụng như một loại trái cây hay chế biến thành những sản phẩm với hương vị hấp dẫn.
administrator