TOAN TÁO NHÂN

Toan táo nhân là một vị thuốc không còn xa lạ gì trong Đông Y, thường được sử dụng như một vị thuốc hay cho người hay bị mất ngủ là. Tuy nhiên, không phải ai cũng biệt vị thuốc này có nguồn gốc từ trái táo mà chúng ta vẫn thường ăn, tên là Táo ta. Táo nhân là phần lấy từ hạt phía trong hạch của quả táo, qua quy trình bào chế để thành vị thuốc tốt cho sức khỏe. Toan táo nhân có tác dụng an thần, trị chứng mất ngủ, hay ra mồ hôi, sử dụng ở người phiền muộn hay hồi hộp. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Toan táo nhân và những công dụng của nó nhé.

daydreaming distracted girl in class

TOAN TÁO NHÂN

Giới thiệu về dược liệu

Táo nhân, hay còn được gọi là Toan táo nhân, Toan táo hạch, Nhị nhân, Sơn táo nhân,  Dương táo quân hay Điều thụy sam quân. Táo nhân có tên khoa học là Zizyphus jujuba Lamk hay Ziziphus mauritiana Lamk, họ Táo Rhamnaceae.

Táo nhân chủ yếu tìm thấy ở Trung Quốc, Myanmar, Hàn Quốc, Việt Nam và các quốc gia châu Á khác.

Cây táo ta là một cây nhỏ có gai, cành thõng xuống. Đôi khi được gọi là táo xanh. Lá của cây hình bầu dục ngắn, hơi thon dài. Mặt trên màu xanh lục và nhẵn, mặt dưới có lông và mép có răng cưa. Trên lá có 3 gân chạy dọc.

Hoa của cây táo nhân màu trắng, mọc thành xim tại kẽ lá, dài khoảng 3mm. Quả hạch, có vỏ. Bên ngoài nhẵn, màu vàng xanh, vỏ quả giữa dày, vị ngọt, hạch cứng xù xì. Đập hạch ra thu được nhân hạt táo, phơi khô được gọi là táo nhân.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận sử dụng làm thuốc là Táo nhân (Semen Zizyphi). Hạt táo nhân hình cầu hay hình trứng dẹt, một đầu hơi nhọn. Một mặt gần như phẳng và mặt còn lại khum giống hình thấu kính. Ở đầu nhọn có rốn hạt, lõm xuống và màu nâu thẫm. Mặt ngoài màu nâu đỏ, nâu vàng, đôi khi có màu nâu thẫm. Mềm, dễ cắt ngang. Phần sử dụng làm thuốc là phần nhân bên trong vỏ hạch. Sử dụng nhân hạt to, dày, còn nguyên, không bị sâu đục. Vỏ táo nhân thường màu nâu tím hay hồng tía.

Thu hoạch quả chín từ thời điểm cuối mùa thu đến đầu mùa đông, lúc mà quả chín chuyển sang màu đỏ, bỏ phần thịt quả, lấy hạch cứng. Đem đi rửa sạch, phơi hoặc sấy khô. Sau đó, xay bỏ vỏ cứng, sàng lấy hạt, phơi và sấy khô. Sau khi loại bỏ vỏ hạch cứng sót lại, giã nát để sử dụng.

Để làm Toan táo nhân sao, lấy phần toan táo nhân đã rửa sạch, sao nhỏ lửa cho tới khi phồng lên và hơi thẫm màu. Khi sử dụng đem giã nát.

Bảo quản dược liệu ở nhiệt độ phòng, nơi thoáng mát và tránh ẩm mốc. Để dược liệu trong bọc kín, đậy kín sau mỗi lần sử dụng. Khi sử dụng có thể để sống hoặc sao đen. 

Thành phần hóa học

Các nghiên cứu đã ghi nhận được thành phần trong Hạt Táo ta chứa nhiều hoạt chất có hóa học hoạt tính sinh học khác nhau, bao gồm flavonoid, saponin, alkaloids, terpen. Nhờ sự phát triển của khoa học. có hơn 60 thành phần cũ đã được xác định cùng với 53 thành phần mới được tìm thấy. Hoạt chất được xem là có hoạt tính quan trọng là Jujuboside A. Ngoài ra, một số thành phần khác bao gồm:

  • Dầu

  • Vitamin C

  • Beta sitosterol

  • Betulin acid

  • Betulin

  • Saponin

  • Flavone C-glycoside

Tác dụng - Công dụng

Theo Y Học Cổ Truyền

Theo Đông Y, táo nhân có vị ngọt, tính bình, quy vào kinh tâm, can, đởm và tỳ. Toan táo nhân có công dụng:

  • An thần

  • Trị mất ngủ hay muộn phiền, tình trạng suy nhược cơ thể

  • Trị huyết hư

  • Trị hay ra mồ hôi trộm, đổ mồ hôi không kiểm soát

Táo nhân được sử dụng phối hợp trong các bài thuốc để chữa chứng khó ngủ, hay hồi hộp, hay quên, tân dịch ít, khô miệng, người yếu ra nhiều mồ hôi.

Theo y học hiện đại

Các nghiên cứu lâm sàng hiện đại cho thấy táo nhân có hiệu dụng trấn tĩnh và gây ngủ rõ rệt trên người. Do đó táo nhân thường được dùng để:

  • Giảm đau và giúp hạ nhiệt cơ thể.

  • Có hiệu quả an thần, gây buồn ngủ, giảm tình trạng mất ngủ về đêm.

  • Hạ huyết áp, ngăn ngừa tình trạng bị rối loạn nhịp tim.

  • Giảm choáng váng hay chóng mặt.

Thành phần Jujuboside A có công dụng ngăn ngừa rối loạn mất ngủ, gây kích thích tế bào thần kinh vùng đồi thị, giúp suy giảm trí nhớ ở chuột. Bên cạnh đó, Jujuboside A còn cải thiện tình trạng thiếu hụt nhận thức trong bệnh Alzheimer. Một số nghiên cứu khác trên chuột bị mất trí nhớ cho thấy hoạt chất Jujuboside A là một tác nhân bảo vệ thần kinh, giúp cải thiện các rối loạn hành vi

Trên nghiên cứu ở động vật, Táo nhân phối hợp cùng với Ngũ vị tử có hiệu quả chống choáng do phỏng,giảm phù nề vùng phỏng.

Cách dùng - Liều dùng

Liều dùng thông thường từ 9 – 15g. Toán táo nhân thường được phối hợp với một số vị thuốc khác để tăng hiệu quả điều trị.

Trị mất ngủ, thần kinh suy nhược

Bài thuốc gồm Toan táo nhân (sao đen) 6g, Phục linh 5g, Tri mẫu 4g, Xuyên khung 3g, Cam thảo 2g. Rửa sạch tất cả dược liệu, cho vào nồi cùng nước 600ml. Sắc cho đến khi còn 200 ml thì ngưng, chia ra 3 lần uống trong ngày.

Trị ra mồ hôi trộm

Sao đen Táo nhân 20g phối hợp với 12g mỗi vị Đảng sâm và Phục linh tán bột. Dùng uống với nước cơm hay sắc lấy nước uống.

Trị hay quên, ăn uống kém, mỏi mệt

Bài thuốc gồm Táo nhân (sao) 16g, Viễn chí (chích) và Xương bồ mỗi vị 8g, Đảng sâm và Phục linh mỗi vị 12g. Đem hỗn hợp này sắc lấy nước uống hoặc tán bột và uống với nước cơm.

Lưu ý

Toan táo nhân có hiệu quả dưỡng Tâm Can, an thần, cầm mồ hôi, trị mất ngủ, người ra mồ hôi nhiều, tim hồi hộp, khát nước.

  • Theo Bản Thảo Kinh Sơ: Không dùng ở người Phàm kinh Can, Đởm và Tỳ có thực nhiệt 

  • Theo Đắc Phối Bản Thảo: Người can vượng, phiền táo, mất ngủ do Can cường không sử dụng.

  • Theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển: Không phối hợp Toan táo nhân với Phòng kỷ.

  • Theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách: Người thực tà, uất hỏa không sử dụng Toan táo nhân.

Toan táo nhân tuy có nhiều lợi ích đối với sức khỏe của chúng ta nhưng trước khi sử dụng cần hỏi ý kiến của chuyên gia, bác sĩ. Những người có cơ địa nhạy cảm, trẻ em, phụ nữ đang mang thai hay cho con bú cần thận trọng.

 

 
Có thể bạn quan tâm?
CON RƯƠI

CON RƯƠI

Theo y học cổ truyền, con rươi có vị cay, thơm, tính ấm. Giúp hóa đờm và điều khí, dùng chữa trị khó tiêu, kém ăn, tiêu chảy, chống suy giảm miễn dịch, chữa mụn nhọt, đau nhức xương khớp, ăn không ngon. Trong dân gian, rươi được sử dụng phổ biến thành các món ăn.
administrator
RAU MÁC

RAU MÁC

Rau mác (Sagittaria sagittifolia) là loại cây thân thảo, sống lâu năm, phần thân dưới nước là thân rễ củ. Rau mác có vị hơi đắng, ngọt, tính mát và có độc ít, có tác dụng giảm đau, trừ thấp, giải độc, thanh nhiệt, cầm máu, lợi tiểu, giảm sưng…
administrator
MẦM ĐẬU NÀNH

MẦM ĐẬU NÀNH

Đối với chị em phụ nữ, Mầm đậu nành đã không còn quá xa lại bởi những tác dụng mà tuyệt vời mà nó mang lại. Mầm đậu nành là hạt Đậu nành sau khi được ủ nảy mầm. Không chỉ là một loại thực phẩm khá phổ biến ở các quốc gia, mầm đậu nành được ví như món quà dành cho hệ nội tiết của các chị em, đặc biệt với những người phụ nữ trong giai đoạn tiền mãn kinh và mãn kinh. Các sản phẩm chăm sóc sắc đẹp và thực phẩm bổ sung được sản xuất từ Mầm đậu nành ngày càng trở nên phổ biến trên thị trường.
administrator
RONG MƠ

RONG MƠ

Theo y học cổ truyền: Rong mơ có tính hàn, vị đắng và mặn, có tác dụng khử đờm, làm mềm chất rắn, lợi tiểu.
administrator
THẢO QUYẾT MINH

THẢO QUYẾT MINH

Thảo quyết minh là một dược liệu rất phổ biến, còn được biết đến với tên gọi như Quyết minh, cây Muồng ngủ, Muồng, Hạt muồng muồng, Muồng đồng tiền, Đậu ma, Thủa nhò nhè (Tày), T’răng (Bana), Muồng hòe, Lạc trời, Hìa diêm tập (Dao), họ Đậu với tên khoa học là Fabaceae. Theo Y học, Thảo quyết minh được sử dụng để điều trị một số bệnh trên mắt như viêm màng kết mạc cấp tính, quáng gà, viêm võng mạc; tăng huyết áp, đau đầu, mất ngủ, bệnh ngoài da do nấm, bệnh chàm ở trẻ em, táo bón kinh niên. Mặc dù là một loại dược liệu có nhiều công dụng đối với sức khỏe, sử dụng Thảo quyết minh sai cách hay không đúng liều lượng sẽ gây ra các tác dụng phụ không mong muốn. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Thảo quyết minh cũng như tác dụng, cách dùng, trong bài viết sau.
administrator
HOÀNG KỲ

HOÀNG KỲ

Hoàng kỳ, hay còn được biết đến với những tên gọi: Miên hoàng kỳ, khẩu kỳ, bắc kỳ, tiễn kỳ, sinh hoàng kỳ, đái thảm, thục chi, ngải thảo. Hoàng kỳ là một loài cây mọc hoang dại ở Trung Quốc, tuy nhiên đây là một vị thuốc quý được sử dụng từ lâu đời trong Đông y với tác dụng bổ khí, chữa chứng suy nhược cơ thể, mệt mỏi, kém ăn, yếu sức. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
THIÊN TIÊN TỬ

THIÊN TIÊN TỬ

Thiên tiên tử là một vị thuốc được phân nhóm độc bảng A. Theo y học cổ truyền, Thiên tiên tử có công dụng chữa đau răng, dùng trong trường hợp co giật hay hoảng sợ quá độ. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Thiên tiên tử, cũng như công dụng và thận trọng khi sử dụng.
administrator
DƯỚNG

DƯỚNG

Dướng, hay còn được biết đến với những tên gọi: Chử đào thụ, cây ró, cây dó, dâu giấy, cây cốc, chử thực tử. Dướng có vị ngọt, tính mát, thông kinh lạc, kiện tỳ, ích thận. Nó có tác dụng dưỡng lão, cường tráng cơ xương, cải thiện thị lực, bổ thận tráng dương, chữa bệnh lâu dài. Vỏ thân lá có tác dụng lợi tiểu, tiêu phù thũng. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator