CÂY CẢI CỦ

Cải củ rất quen thuộc với người Việt Nam, được trồng ở khắp nơi để lấy củ ăn. Không chỉ làm thực phẩm, cải củ còn được sử dụng làm dược liệu với công dụng giảm ho, dễ tiêu, chống nôn,… Tuy nhiên cải củ ít được thu hoạch để làm thuốc, thường dùng làm thực phẩm phổ biến hơn.

daydreaming distracted girl in class

CÂY CẢI CỦ

Giới thiệu về dược liệu 

Cải củ rất quen thuộc với người Việt Nam, được trồng ở khắp nơi để lấy củ ăn. Không chỉ làm thực phẩm, cải củ còn được sử dụng làm dược liệu với công dụng giảm ho, dễ tiêu, chống nôn,… Tuy nhiên cải củ ít được thu hoạch để làm thuốc, thường dùng làm thực phẩm phổ biến hơn.

  • Tên thường gọi: Cải củ

  • Tên gọi khác: cây cải, củ cải, rau lú bú, la bạc, bặc căn, lai phục, phiắc slổm, lào fặc (Tày), lày pạ (Dao),…

  • Tên khoa học: Raphanus sativus L. var. longipinnatus Bailey.

  • Họ: Cải (Brassicaceae)

Cây cải củ là một loại thực phẩm rất quen thuộc của người dân Việt Nam

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến 

Đặc điểm nhận dạng

Cây cải củ là một loài cây nhỏ, cao 15 - 45 cm, sống 1-2 năm. 

Rễ phình to thành củ trụ dài màu trắng.

Thân rất ngắn, chỉ khi ra hoa mới vượt lên. 

Lá mọc từ củ tỏa ra xung quanh, cuống lá dài. Phiến lá màu xanh lục, hình mũi mác.

Hoa mọc thành chùm, màu hơi tím hồng hoặc trắng.

Quả cải thắt từng quãng giống như chuỗi hạt, đầu nhọn dài, hạt nhỏ, nhiều màu vàng nhạt hoặc nâu đen.

Hạt cải củ hình trứng dẹt, nhỏ, mặt ngoài màu nâu đỏ hoặc xám nâu. Hạt mẫm, chắc, màu nâu đỏ là tốt.

Mùa hoa từ tháng 4 đến tháng 7. 

Mùa quả từ tháng 6 đến tháng 7.

Bộ phận sử dụng

Củ, lá, rễ và hạt được dùng để làm dược liệu. 

Thu hái, chế biến

Thu hái vào mùa quả chín (mùa hè). Hái cả cây về, sau đó phơi khô và đập lấy hạt. Đem bỏ vỏ, tạp chất và phơi cho khô hoàn toàn, để dùng dần.

Chọn hạt dẹp, hình tròn, rộng khoảng 2 – 3mm, dài 2.5 – 4mm, có màu nâu đen hoặc nâu 

đỏ.

Thành phần hóa học 

Rễ cải củ chứa raphanin, glucose, saccharose, acid coumaric, acid cafeic, acid ferulic, acid, gentisic, acid hydroxybenzoic, 4-methyl-thio-30-lutenyl glucosynolat, …

Thành phần chủ yếu của hạt là chất dầu, trong đó có hợp chất sunfua. Ngoài ra còn có acid arucic, raphanin, glycerol cynapat, tinh dầu,…

Tác dụng - Công dụng 

Cây cải củ có các tác dụng như: trị ho, hỗ trợ tiêu hóa, trị chứng ban sởi, lở ngứa, lỵ, hen suyễn, khí trệ gây đau, bụng đầy trướng, tiêu đờm, trị thiếu khoáng, kén ăn, viêm khớp, sỏi mật, các bệnh về đường hô hấp,…

Hoa, hạt, củ và lá cây có đặc tính kháng khuẩn đối với những vi khuẩn gram dương.

Củ cải có tác dụng trừ đờm, chữa ho, tiêu huyết ứ, kích thích vị giác, chống còi xương, sát khuẩn, lọc gan, lọc thận, lợi tiểu, chống hoại huyết,…

Hạt giúp hỗ trợ tiêu hóa, lợi tiểu,…

Lá có tác dụng tiêu tích, nhuận tràng, trừ hen suyễn, tiêu đờm, thông khí và lợi tiểu.

Nhựa của lá có tác dụng nhuận tràng và lợi tiểu. 

Cách dùng - Liều dùng 

Chữa viêm họng

  • Dược liệu: 1-2 củ cải củ tươi và một ít đường phèn.

  • Cạo sạch vỏ cải củ, rửa sạch và cắt thành sợi. 

  • Đem trộn với đường phèn, cho vào hũ và ngâm qua đêm. 

  • Sáng hôm sau chắt lấy nước uống. 

  • Thực hiện liên tục vài ngày.

Chữa cảm sốt, ho, nhiều đờm, hen suyễn, viêm phế quản mãn tính

  • Dược liệu: 500g cải củ.

  • Đem luộc chín 500g cải củ rồi ép lấy nước, thêm đường phèn, khuấy tan và uống.

  • Mỗi ngày dùng 1 lần.

Chữa tức ngực, khó thở, hen suyễn và ho nhiều đờm

  • Dược liệu: 10g cải củ, 3g bạch giới tử (hạt cải canh), 10g tô tử.

  • Sao vàng các dược liệu trên, tán nhỏ và bọc lại trong túi vải. Đem đun sôi với 500ml nước đến khi nước rút còn 200ml. 

  • Chia thành 3 lần uống và dùng hết trong ngày (theo đơn thuốc của Diệp Thiện Sĩ).

  • Chữa đờm suyễn kéo lên, ngực căng thở gấp

  • Hạt cải củ sao, hạt bồ kết đốt tồn tính, hai vị bằng nhau, tán bột viên với mật ong, uống mỗi lần 4g, ngày uống 2 - 3 lần.

Chữa hen suyễn ở trẻ nhỏ, gây thở khò khè

  • Dược liệu: cam thảo, tạo giáp tử, ma hoàng, hạt cải củ và đăng tâm thảo, các dược liệu bằng lượng nhau.

  • Đem các dược liệu tán thành bột mịn, mỗi lần dùng 4g (sắc với nước cho bé dễ uống).

Chữa ban sởi mọc chậm, không đều

  • Dược liệu: Hạt cải củ tươi.

  • Đem nghiền nát hạt

  • Mỗi lần dùng 6g uống với nước cơm.

Chữa bỏng

  • Dược liệu: Củ cải tươi

  • Thái lát và đắp lên vùng da bị bỏng

Chữa chứng phù nề

Bài thuốc 1: 

  • Ép lấy nước cải củ tươi, sau đó thêm ít muối và nước. Đun sôi và uống.

  • Sử dụng mỗi ngày 1 lần.

Bài thuốc 2:

  • Dược liệu: 40 hạt củ cải

  • Đem sắc uống hằng ngày

Chữa đại tiện ra máu do uống rượu nhiều hoặc do bệnh trĩ

  • Dược liệu: 20 củ cải củ, sử dụng cả cuống và lá; vài miếng gừng cắt lát.

  • Đem đi rửa sạch, thái lát và nấu cho chín nhừ. Sau đó, thêm bột gạo, ít giấm và gừng. Đun sôi rồi để nguội và ăn.

Chữa đau do sỏi mật

  • Dược liệu: Cải củ tươi và mật ong.

  • Rửa sạch củ cải, sau đó đem thái thành từng miếng dày. Tẩm với mật ong rồi đem sấy khô và dùng ăn trực tiếp.

Chữa ngất, xỉu do nhiễm, ngửi khói than

  • Dược liệu: lá hoặc cải củ tươi.

  • Giã nát, vắt lấy nước và cho bệnh nhân uống.

Chữa đái tháo đường

  • Dược liệu: 50g gạo tẻ và 200g cải củ.

  • Nấu thành cháo, ăn khi cháo còn nóng.

  • Ăn mỗi ngày 2 lần 

Lưu ý

Cơ thể suy nhược, sức khỏe yếu, người có tỳ vị hư hàn thì không được dùng.

Tránh nhầm lẫn cây cải củ với bạch giới tử (hạt của cây cải canh). Bạch giới tử có kích thước nhỏ nhưng vị cay hơn cây cải củ.

 

Có thể bạn quan tâm?
NGŨ GIA BÌ

NGŨ GIA BÌ

Ngũ gia bì là loại cây có rất nhiều ứng dụng trong đời sống, không chỉ để trồng làm cảnh, dùng như một loại rau trong các bữa ăn của gia đình mà còn là một loài thảo dược quý của vùng đất phía Nam với rất nhiều tác dụng trị bệnh hiệu quả. Trong các bài thuốc y học cổ truyền, Ngũ gia bì được sử dụng như một vị thuốc cho tác dụng chữa các bệnh về xương khớp và các chấn thương phần mềm.
administrator
MẬT MÔNG HOA

MẬT MÔNG HOA

Dược liệu Mật mông hoa hay còn được gọi với các tên gọi khác như Lão mông hoa, Tiểu cẩm hoa, Kê cốt đầu hoa,... thường xuất hiện trong các bài thuốc Y học cổ truyền trong điều trị những bệnh lý ở mắt. Hiện nay, nhiều nghiên cứu còn chỉ ra rằng Mật mông hoa còn có các tác dụng tuyệt vời khác như kháng viêm, hỗ trợ điều trị các bệnh lý về mạch máu hoặc cải thiện chức năng gan.
administrator
XUYÊN KHUNG

XUYÊN KHUNG

Xuyên khung (Ligusticum wallichii) là một loại thảo dược phổ biến trong Y học cổ truyền trong điều trị nhiều bệnh liên quan đến đau đầu, đau bụng, đau lưng và chu kỳ kinh nguyệt bất thường. Với các thành phần chính là các hợp chất có hoạt tính sinh học cao, xuyên khung đã được nghiên cứu và khám phá những tính chất và công dụng tuyệt vời cho sức khỏe con người.
administrator
CÙ MẠCH

CÙ MẠCH

Trong đông y, cù mạch là một loại cây cỏ có tính lạnh, vị đắng, hợp với hai kinh: Tâm và tiểu trường. Vị thuốc này có tác dụng điều trị sỏi đường tiết niệu, viêm đường tiết niệu, bí tiểu và các vấn đề về xương khớp.
administrator
LƯỢC VÀNG

LƯỢC VÀNG

Cây Lược vàng có nguồn gốc từ Mexico và du nhập vào Việt Nam từ những năm 90 của thập kỷ trước. Công dụng của cây Lược vàng ban đầu sử dụng để làm cảnh, sau đó được sử dụng để làm thuốc & ngày càng trở nên phổ biến ở Việt Nam. Tác dụng chữa bệnh của cây Lược vàng bao gồm đối với các bệnh như viêm loét dạ dày - tá tràng.
administrator
CÂY THUỐC DÒI

CÂY THUỐC DÒI

Cây thuốc dòi, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cỏ dòi, bọ mắm, đại kích biển, cây dòi ho. Với một số bà nội trợ, cây thuốc dòi có lẽ cũng không quá xa lạ. Vì vào những ngày hè nóng nực, người ta thường mua những bó lá bán sẵn về để nấu nước mát, uống giúp người mát mẻ sảng khoái hơn. Những bó lá ấy thường gồm có: rễ cỏ tranh, mía lau, mã đề, rau bắp, cây thuốc dòi… Đông y cho rằng, cây thuốc dòi có thể chữa được chứng ho, ho có đờm, thông sữa, giải nhiệt, tiêu viêm,…Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
BẠCH GIỚI TỬ

BẠCH GIỚI TỬ

Bạch giới tử, hay còn được biết đến với những tên gọi: hạt cải canh, hồ giới, thái chi, thục giới, giới tử, bạch lạt tử. Bạch giới tử là hạt phơi hoặc sấy khô ở quả chín của cây cải canh. Từ xưa đến nay, cây cải canh không chỉ là loại rau bổ dưỡng trong bữa ăn hằng ngày mà hạt của nó còn là một vị thuốc quý trong Đông Y với tên gọi là Bạch giới tử. Dược liệu có vị cay được dùng phổ biến trong các bài thuốc chữa ho, viêm đường hô hấp,...Bài viết này sẽ chia sẻ rõ hơn về đặc điểm, công dụng, cách dùng đến quý bạn đọc.
administrator
QUẢ CAU

QUẢ CAU

Hạt cau (Areca catechu) có vị cay đắng, chát, tính ấm, có tác dụng sát trùng, tiêu tích, hành khí, thông tiện, lợi thủy. Do đó được dùng để trừ sán dây, giun đũa, sán xơ mít, trùng tích, phúc thống, tích trệ, tả lỵ, thùy thũng, cước khí, sốt rét.
administrator