RAU MUỐNG BIỂN

Rau Muống biển tính ấm, vị cay và đắng nhẹ, có tác dụng: Trừ thấp, tiêu viêm, hỗ trợ hệ thống tiêu hóa và nhuận tràng.

daydreaming distracted girl in class

RAU MUỐNG BIỂN

Giới thiệu về dược liệu

Tên khoa học: Ipomoea pescarpae (L.)

Họ: Bìm bìm (Convolvulaceae).

Tên gọi khác: Mã an đằng, Nhị diệp hồng thự, Hải khiên ngưu

Đặc điểm dược liệu

Rau muống biển là loại cây thân thảo, thường mọc bò dài trên các bãi biển. Thân dày, đặc ruột, không có cuống, cây mọc đến đâu bén rễ đến đó, phân nhánh nhiều cành. Thân thường hơi đỏ, trên thân có 2 đường rãnh nông dọc 2 bên, ngọn mọc hướng lên trên. Cành, thân, lá đều chứa nhựa trắng như sữa.

Lá mọc so le, có hình móng ngựa, thuôn hoặc hình tim sâu ở gốc, tròn hoặc hơi lõm vào trong, 2 mặt lá nhẵn, có nhiều gân, thương đối xứng nhau dọc theo sống lá. Cuống chung dài 5 – 7 cm thường dày hơn về phía gốc lá, có nhiều u rải rác. Lá non có 2 mảnh cụp vào nhau.

Cụm hoa màu hồng hoặc tím, mọc thành xim ở kẽ lá. Hoa lớn, hình phễu. Một kẽ lá có thể có nhiều hoa với một cuống chung dài 2 – 4cm. Hoa nở vào mùa hè và mùa thu.

Quả nang, hình cầu. Bên trong có khoảng 4 hạt lông màu vàng hung.

Phân bố, sinh thái

Muống biển mọc nhiều ở các bờ cát thuộc vùng nhiệt đới Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương. Cây phân bố chủ yếu ở các cồn cát tại bờ biển một số nước như: Úc, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonexia, Philippines, Thái Lan,…

Tại Việt Nam, rau muống biển thường mọc hoang ở các bãi cát ven biển trên cả nước, giúp cố định bãi cát, tránh sạt lở bờ biển. Muống biển thường được tìm thấy ở các địa phương như Hà Tiên, Rạch Giá, Vũng Tàu, Nha Trang, Nghệ An, Hải Phòng, Thanh Hóa,…. Một số nơi, người dân sử dụng Muống biển để làm thức ăn cho trâu bò, dê, ngựa.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: Toàn cây

Thu hái, chế biến: Thu hái quanh năm. Có thể dùng tươi hoặc phơi khô dùng dần.

Bảo quản: Muống biển phơi khô cần được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng khí, tránh môi trường ẩm ướt, nấm mốc.

Thành phần hóa học 

Theo nghiên cứu, trong rau muống biển có chứa các thành phần:

- Thân: Nhựa 7,27%, tinh dầu 0,048%, các chất pentatriacontane, triacontane, sterol, acid behenic, acid melissic, acid butyric, acid myristic, acid benzoic, acid caproic, acid caprylic, β-sitosterol, n-triacontane…

- Lá: Actinidol, ergomitrin, ergotamine, isoquercitrin, eugenol, iso-adenostylon, acid malic (acid fumaric, mellein), acid citric, acid tartaric, acid succinic…

- Rễ: Ancaloid…

Tác dụng - Công dụng 

Rau Muống biển tính ấm, vị cay và đắng nhẹ, có tác dụng: Trừ thấp, tiêu viêm, hỗ trợ hệ thống tiêu hóa và nhuận tràng.

Rau Muống biển mang lại một số lợi ích cho sức khỏe con người như:

- Bảo vệ hệ thống tim mạch

- Điều trị vàng da, các vấn để về tim mạch

- Điều trị rắn cắn, ung nhọt, dị ứng, lở loét, viêm da ngứa, chàm, eczema,… Dùng ngoài đắp lên các vết loét, mụn nhọt đang mưng mủ, trị bỏng.

- Chữa viêm xoang

- Cải thiện tình trạng say nắng, phong nhiệt

- Bảo vệ, hỗ trợ và cung cấp các dưỡng chất cần thiết cho mắt

- Phục hồi hệ thống miễn dịch và tăng cường sức khỏe cho người mới ốm dậy

- Nhuận tràng, điều trị bệnh trĩ

- Điều trị đái tháo đường

- Ngăn ngừa ung thư

- Khu phong trừ thấp.

- Thông tiểu tiện, chữa phù thũng.

- Hạt, lá chữa người mệt mỏi, căng thẳng.

Cách dùng - Liều dùng 

Liều lượng dùng uống khuyến cáo là 30 – 60 g dùng tươi hoặc 10 – 20 g dùng khô. Có thể dùng dưới dạng thuốc sắc hoặc dùng ngoài giã nát lấy nước (và bã) để đắp, điều trị các bệnh lý ngoài da. Dùng độc vị hoặc phối hợp với các vị thuốc khác. Dùng ngoài không kể liều lượng.

Một số bài thuốc có rau muống biển:

- Chữa ngứa toàn thân, dị ứng: Giã nát một nắm rau muống biển rồi vắt lấy nước cốt, sau đó thoa lên khắp người, chỉ một lát sau là khỏi ngứa.

- Điều trị chàm – Eczema: Sắc 30 g rễ rau muống biển, lấy nước uống mỗi ngày. Ngoài ra, có thể dùng lá tươi để sắc lấy nước, dùng rửa ngoài hỗ trợ điều trị.

- Chữa trị ung nhọt, viêm da có mủ: Sắc 30 – 60 g rau muống biển, lấy nước uống, có thể cho thêm đường đỏ. Ngoài ra, có thể giã nát rau muống biển tươi, đắp vào vùng da bệnh.

- Điều trị bối ung, nhọt độc ở vùng lưng: Giã nát một lượng rau muống biển tươi vừa đủ, đắp vào vùng da bệnh.

- Điều trị phong thấp, xương khớp đau nhức: Sắc 45 g rau muống biển với nước và rượu (liều lượng bằng nhau), chia thành 2 – 4 lần, dùng uống trong ngày. Ngoài ra, có thể sắc 30 g muống biển, 15 g cỏ xước, lấy nước uống trong ngày.

- Điều trị say nắng, rắn cắn: Giã nát một nắm rau muống biển tươi, vắt lấy phần nước cốt uống. Ngoài ra, có thể trộn 50 g gạo tẻ với 100 g rau muống biển (đã cắt đoạn ngắn), sau đó giã nhuyễn, thêm nước vừa đủ, dùng uống. Đối với người bị rắn độc cắn, sau khi sơ cứu nên đưa người bệnh đến bệnh viện để kiểm tra và điều trị phù hợp.

- Chữa viêm xoang: Sử dụng một bó rau muống biển tươi, rửa sạch, thái sợi nhỏ, phơi khô, dùng dần. Khi dùng, lấy một lượng vừa đủ quấn với giấy như điếu thuốc, đốt và hít phần khói. Mỗi ngày dùng 3 lần.

Lưu ý

- Không sử dụng rau muống biển cho phụ nữ có thai.

- Không nên dùng rau muống biển cho người bệnh viêm đường tiết niệu, sỏi thận, huyết áp cao,

- Người đang điều trị bệnh bằng bất cứ phương pháp nội khoa hoặc ngoại khoa khác, không nên dùng.

 

Có thể bạn quan tâm?
RAU NGÓT

RAU NGÓT

Rau ngót là loại cây bụi, có thể cao đến 2 m. Lá rau ngót có tính mát và vị ngọt bùi, có tác dụng giải độc, hoạt huyết, lợi tiểu và mát huyết. Rễ rau ngót có tính mát, vị ngọt nhạt và hơi đắng có tác dụng tiêu độc, chữa viêm phổi, ban sởi hoặc tiểu dắt, sốt cao
administrator
HOA ĐẬU BIẾC

HOA ĐẬU BIẾC

Hoa đậu biếc, hay còn được biết đến với những tên gọi: Bông biếc, hoa đậu tím, hoa mắt biếc, hoa ngọc biếc. Hoa đậu biếc được lấy từ bông của cây đậu biếc, dùng để pha trà uống mang đến nhiều công dụng tốt cho sức khỏe như giúp kiểm soát đường huyết, cải thiện não bộ, ngăn ngừa lão hóa,…Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
MẪU LỆ

MẪU LỆ

Nhắc đến hàu ai ai cũng nghĩ tới một loại hải sản rất ngon và bổ dưỡng, được nhiều người yêu thích thích thông qua nhiều cách chế biến thành những món ăn hấp dẫn. Tuy nhiên bên cạnh việc đây là một món ăn nổi tiếng, bản thân hàu còn là một vị thuốc quý, đó chính là phần vỏ có thể dùng làm thuốc với tên thường gọi trong Y học cổ truyền là Mẫu lệ. Vỏ hàu có trong rất nhiều các bài thuốc điều trị những bệnh liên quan đến kinh nguyệt, di tinh, ra mồ hôi trộm. Đây là một vị thuốc đặc biệt khi được bào chế từ bộ phận tưởng chừng như là không dùng đến.
administrator
CHÚT CHÍT

CHÚT CHÍT

Chút chít là loại dược liệu quý giá trong Đông y, có tác dụng điều trị nhiều bệnh lý như: trị các mụn ghẻ, dùng làm thuốc nhuận tràng hay tẩy xổ, chữa bệnh táo bón, tiêu hoá kém,…
administrator
CÂY MẶT QUỶ

CÂY MẶT QUỶ

Cây mặt quỷ, hay còn được biết đến với những tên gọi: Nhàu tán, cây gạch, nhàu lông, dây đất. Cây mặt quỷ là một loại dược liệu mọc hoang phổ biến ở nước ta. Tuy nhiên không phải ai cũng biết rõ về những công dụng mà cây thuốc mà lại. Theo y học cổ truyền, cây có công dụng làm thuốc chữa nhiều loại bệnh về da như mụn nhọt, mẩn ngứa, các vết cắn và nhiều bệnh khác. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
ĐẬU BIẾC

ĐẬU BIẾC

Đậu biếc, hay còn được biết đến với những tên gọi: Bông biếc, hoa đậu tím, hoa mắt biếc, hoa ngọc biếc. Hoa đậu biếc được lấy từ bông của cây đậu biếc, dùng để pha trà uống mang đến nhiều công dụng tốt cho sức khỏe như giúp kiểm soát đường huyết, cải thiện não bộ, ngăn ngừa lão hóa,…Loại hoa này còn tạo nên những dải màu rất đẹp khi pha chế thành uống nước. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
THẠCH QUYẾT MINH

THẠCH QUYẾT MINH

Thạch quyết minh là vị thuốc có nguồn gốc từ vỏ của loài bào ngư. Tên gọi của nó dựa trên thể chất giống đá (thạch) kèm theo tính chất làm tan màng và sáng mắt (minh). Sau đây hãy cùng tìm hiểu về công dụng cũng như cách sử dụng Thạch quyết minh.
administrator
CÀ DẠI HOA TRẮNG

CÀ DẠI HOA TRẮNG

Cà dại hoa trắng là cây thân thảo mọc hoang nhiều ở nước ta. Loài cây này thường được dùng làm dược liệu có tác dụng chỉ thống, tiêu thũng, trừ ho, chữa đau bụng, đau răng, đau nhức xương khớp, chứng khó tiểu tiện...
administrator