RÁY GAI

Theo y học cổ truyền, thân rễ cây ráy gai có vị cay, tính ấm, tác dụng giúp tiêu đờm, bình suyễn, thanh nhiệt, giải độc, lợi niệu.

daydreaming distracted girl in class

RÁY GAI

Giới thiệu về dược liệu

- Tên khoa học: Lasia spinosa Thwaites

- Họ: Ráy (Araceae)

- Tên gọi khác: chóc gai, dã vu, hải vu, sơn thục gai hay cây cừa, cây móp (Nam bộ)

Đặc điểm thực vật

Ráy gai là loại cây thân thảo, cao từ 40 – 70cm, thân rễ nằm ngang, mọc bò, sau phát triển thành củ dài, chia nhiều đốt. Phần thân, rễ, cuống đều có gai. 

Lá mọc từ thân rễ, có mép nguyên, lá non hình mũi tên về sau xẻ lông chim, mặt dưới có gai ở gần giữa, cuống lá mập có bẹ, dài hơn phiến lá, phủ đầy gai, các thùy có hình mác, đầu nhọn.

Cụm hoa không phân nhánh, mọc thành một bông mo, trục hoa hình trụ ngắn, hoa cái ở gốc, hoa đực ở trên. 

Quả mọng, hình trứng vuông, có gai ngắn ở đỉnh.

Mùa hoa quả vào tháng 3 – 4 hằng năm.

Phân bố, sinh thái

Ráy gai là loại cây ưa nước, có thể chịu bóng, thường mọc hoang thành đám lớn ở những vùng ẩm ướt như bờ ao hồ, bờ suối hay kênh rạch. Cây sinh trưởng, phát triển gần như quanh năm. Khi quả chín rụng, cây thường được phát tán nhờ nước.

Cây được tìm thấy ở nhiều nước thuộc khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới như Ấn Độ, Malaysia, Thái Lan, Việt Nam, Lào, Trung Quốc, Campuchia…

Ở Việt nam, chỉ có một loài Ráy gai, phân bố rải rác khắp các địa phương ở vùng đồng bằng, trung du và núi thấp như: Hòa Bình, Ninh Bình, Nghệ An, Bình Dương, Đồng Tháp, Kiên Giang, An Giang, Lâm Đồng… Bên cạnh quần thể mọc tự nhiên, cây còn được trồng dọc theo bờ ao để tránh xói lở, đồng thời nó cũng tạo thêm nơi trú ngụ cho hệ sinh vật khác. 

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: thân rễ

Thu hái, chế biến: Có thể thu hái quanh năm nhưng thời điểm thu hoạch tốt nhất là vào mùa đông. Sau đó rửa sạch, phơi khô, ngâm với nước đường phèn và gừng để làm sạch, loại bỏ độc tố rồi thái mỏng, sao vàng hoặc phơi, sấy khô

Thành phần hóa học 

Một số nghiên cứu cho thấy, ráy gai chứa flavonoid, acid hữu cơ, hợp chất phenol, đường, acid amin. Toàn cây còn có saponin triterpen. Thân rễ chứa tinh bột. Bông mo có acid hydrocyanic.

Tác dụng - Công dụng 

Theo y học cổ truyền, thân rễ cây ráy gai có vị cay, tính ấm, tác dụng giúp tiêu đờm, bình suyễn, thanh nhiệt, giải độc, lợi niệu. Do đó cây ráy gai được dùng để chữa trị:

- Hỗ trợ điều trị viêm gan, xơ gan cổ chướng, viêm thận.

- Hỗ trợ làm giảm các triệu chứng, vàng da, ngứa ngáy, suy nhược cơ thể.

- Hỗ trợ điều trị ho và hỗ trợ giúp làm đau khớp.

- Hỗ trợ tăng cường lưu thông máu, giãn tĩnh mạch.

- Hỗ trợ trị đau đầu và chữa lành các vết côn trùng cắn.

- Hỗ trợ điều trị tiêu chảy, cảm cúm, nhức đầu, thương hàn, lao phổi, giun đũa, áp xe.

- Hỗ trợ điều trị rối loạn khớp, viêm phế quản mạn tính, chảy máu trĩ và hỗ trợ trị viêm ruột thừa.

- Hỗ trợ điều trị bệnh tràm và giúp cầm máu các vết thương, vết cắt.

Ở Trung quốc, ráy gai được dùng để chữa ho, phế nhiệt, trị sưng vú, cao huyết áp, chó dại cắn, phong thấp, đòn ngã, bạch đới, đau bụng kinh, viêm dạ dày mạn tính, tiêu hóa không tốt, ho do phổi nóng, viêm thận phù thũng, đái đục, viêm tuyến mang tai, mụn nhọt sưng lở.

Ở Indonesia, nước hãm của rễ dùng cho đàn bà sau khi đẻ, nước sắc rễ và thân chữa các cơn đau thắt

Ở Ấn Độ, thân rễ được dùng làm thuốc trị đau ngực; lá và rễ dùng trị bệnh trĩ

Cách dùng - Liều dùng 

Liều dùng: 12 – 16g/ ngày thường dùng dưới dạng thuốc sắc, ngâm rượu, dùng đắp vết thương hoặc dùng tươi đun nước tắm.

Một số bài thuốc từ cây ráy gai:

- Chữa gan vàng da, suy gan: Sắc uống 12 – 16g ráy gai, uống trước bữa ăn khoảng một tiếng rưỡi, dùng 2-3 lần/ ngày. Có thể cân nhắc bổ sung một số vị thuốc khác như mã đề, nhân trần, diệp hạ châu – mỗi vị 12 g, để tăng hiệu quả của bài thuốc 

- Chữa suy nhược cơ thể do sốt rét hoặc các di chứng sau đợt sốt rét: Sắc uống mỗi ngày các dược liệu 12g ráy gai, đảng sâm, bạch truật, hoàng kỳ, cam thảo.

- Trị tê thấp, bàn chân tê buốt: Sắc uống mỗi ngày các dược liệu 12g ráy gai, cẩu tích, kê huyết đằng, tỳ giải, ngưu tất, chia làm 3 lần uống, dùng trước khi ăn.

- Trị đau gối, đau lưng, đau xương khớp: Ngâm các dược liệu 20g ráy gai, ngưu tất, ngũ gia bì, cẩu tích, bạch thược, cốt toái bổ, đỗ trọng, trần bì với rượu để làm thuốc

- Trị viêm tinh hoàn: Sắc uống các dược liệu 12g ráy gai, 10g lá trâu cổ (lá vẩy ốc) sao vàng, lệ chi hạch (hạt vải) thái mỏng, sao vàng, chia làm 2 lần uống, dùng trước mỗi bữa ăn. 

- Trị ho do phế nhiệt, nước tiểu đậm màu, vàng: Sắc uống các dược liệu Ráy gai, bạc hà, huyền sâm, mạch môn, râu ngô mỗi vị từ 10 –  12g.

- Chữa gút: Phơi khô, sao vàng và sắc lấy nươc uống các dược liệu củ ráy và chuốt hột già mỗi loại 20 gram 

- Chữa đau khớp do phong thấp, tổn thương do té ngã: Sắc uống 9-15 g Ráy gai (toàn cây) hoặc dùng 60g ngâm trong nửa lít rượu, vừa uống trong vừa xoa ngoài.

- Trị viêm gan siêu vi B: Dùng Ráy gai khô 20g, Diệp hạ châu (Chó đẻ thân xanh) 20g (tươi 40g), Cỏ mực 20g, Bạch hoa xà thiệt thảo (Cỏ lưỡi rắn) 20g, Bán chi liên (hoặc Xuyên tâm liên) 12g, Mã đề 20g, nấm Linh chi xay, tán mịn 12g. Dược diệu khô, rửa sạch, chặt nhỏ, thêm bột Linh chi và 2 lít nước, nấu sôi 30 phút, chắt ra chai uống trong ngày thay nước trà.

 

Có thể bạn quan tâm?
MẬT NHÂN

MẬT NHÂN

Cây Mật nhân còn được biết đến với tên gọi cây bá bệnh. Lí do mà Mật nhân có cái tên thường gọi như vậy là do trong dân gian người ta đã sử dụng loại dược liệu này trong việc điều trị rất nhiều các bệnh lý khác nhau.
administrator
SÂM VÒ

SÂM VÒ

Sâm vò là một cái tên có lẽ hơi xa lạ đối với nhiều người. Tuy nhiên, nếu nhắc đến cái tên Sương sâm thì hẳn là chúng ta ai cũng biết. Vì đây là một món ăn hoặc món đồ uống giúp giải khát và làm mát cơ thể trong những thời tiết oi bức ở các tỉnh miền Tây nước ta.
administrator
HOA DẺ

HOA DẺ

Hoa dẻ, hay còn được biết đến với những tên gọi: Hoa dẻ thơm, nồi côi, chập chại. Hoa dẻ là một loài hoa với những cánh hoa vàng lục, cánh rủ xuống nhẹ nhàng. Có người còn gọi nó là dẻ thơm, có lẽ vì mùi thơm nồng nàn của chúng. Nhưng một điều có lẽ ít ai biết, bản thân cây hoa dẻ cũng có những tác dụng chữa bệnh. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
HOÀI SƠN

HOÀI SƠN

Hoài sơn, hay còn được biết đến với những tên gọi: Củ mài, thự dự, sơn dược, khoai mài, chính hoài, khoan mài. Củ hoài sơn (củ mài) là dược liệu quý, được dùng trong nhiều bài thuốc và món ăn điều trị chứng suy dinh dưỡng, suy nhược cơ thể, ăn uống kém, di tinh, bạch đới, thận hư và viêm phế quản mãn tính. Ngoài ra vị thuốc này còn có tác dụng bồi bổ sức khỏe và phục hồi thể trạng sau khi ốm. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
HẢI SÂM

HẢI SÂM

Hải Sâm là loài động vật phân bố nhiều ở nước, thường được sử dụng làm thực phẩm, chủ yếu làm thực phẩm cao cấp bồi dưỡng. Động vật này có công dụng như vị thuốc bổ thận, tráng dương, bổ âm, ích tinh...
administrator
CÂY MẶT QUỶ

CÂY MẶT QUỶ

Cây mặt quỷ, hay còn được biết đến với những tên gọi: Nhàu tán, cây gạch, nhàu lông, dây đất. Cây mặt quỷ là một loại dược liệu mọc hoang phổ biến ở nước ta. Tuy nhiên không phải ai cũng biết rõ về những công dụng mà cây thuốc mà lại. Theo y học cổ truyền, cây có công dụng làm thuốc chữa nhiều loại bệnh về da như mụn nhọt, mẩn ngứa, các vết cắn và nhiều bệnh khác. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
SINH ĐỊA

SINH ĐỊA

Sinh địa là loài cây thân thảo, sống lâu năm, có thể cao tới 40 – 50cm. Toàn cây có lông tơ mềm màu tro trắng. Thân không có khả năng phát sinh cành. Các đốt trên thân rất ngắn, mỗi đốt mang 1 lá. Các đốt thân phía trên dài ra nhanh ở thời kỳ cây bắt đầu ra hoa. Sau khi ra hoa, cây đạt chiều cao tối đa.
administrator
DẦU TẦM XUÂN

DẦU TẦM XUÂN

Dầu tầm xuân được chiết xuất từ quả của cây hoa hồng dại. Trong dầu có chứa nhiều hoạt chất chống oxy hóa, giúp bảo vệ và giữ gìn sự trẻ đẹp cho làn da, tăng độ đàn hồi và trắng da.
administrator