THUỐC GIÃN PHẾ QUẢN

Thuốc giãn phế quản giúp làm giảm triệu chứng của bệnh bệnh hen suyễn, COPD và các triệu chứng tình trạng phổi khác bằng cách thư giãn các cơ xung quanh đường thở và giúp làm sạch chất nhầy khỏi phổi. Thuốc giãn phế quản có ở dạng tác dụng dài và dạng tác dụng ngắn. Bạn có thể dùng chúng dưới dạng thuốc hít, dung dịch phun sương hoặc viên uống. Các tác dụng phụ có thể bao gồm khô miệng, tăng động, buồn nôn và nôn mửa.

daydreaming distracted girl in class

THUỐC GIÃN PHẾ QUẢN

TỔNG QUÁT

Thuốc giãn phế quản là gì?

Thuốc giãn phế quản là một loại thuốc làm giảm các triệu chứng của bệnh hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) và các bệnh phổi khác. Nó nhanh chóng làm giãn các dải cơ thắt chặt quanh đường thở (phế quản) của bạn. Khi các cơ đó thư giãn, nhiều không khí đi vào và ra khỏi phổi hơn để bạn có thể hít thở thoải mái.

Thuốc giãn phế quản cũng giúp làm sạch chất nhầy khỏi phổi của bạn. Khi đường thở của bạn mở ra, chất nhầy di chuyển tự do hơn, cho phép bạn dễ dàng tống chất nhầy ra khỏi cơ thể.

Thuốc giãn phế quản chủ yếu có sẵn dưới dạng các dung dịch hít và dạng phun sương (một thiết bị chạy bằng pin để tạo ra tia phun mịn).

Các dạng thuốc giãn phế quản là gì?

Có hai dạng thuốc giãn phế quản:

  • Thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn. Thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn nhanh chóng làm giảm hoặc ngừng các triệu chứng hen suyễn (cấp tính) đột ngột. Chúng có hiệu quả trong 3 – 6 giờ. Một tên gọi khác của thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn là ống hít cứu hộ. Thuốc hít là ống đựng thuốc trong hộp nhựa có ống ngậm. Khi bạn sử dụng một ống hít, nó sẽ cung cấp một liều lượng thuốc phù hợp.

  • Thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài. Thuốc giãn phế quản có tác dụng kéo dài giúp đường thở của bạn mở rộng trong 12 giờ. Bạn cần sử dụng các ống hít này hàng ngày để ngăn ngừa các cơn hen suyễn.

Thuốc giãn phế quản có những loại nào?

Có ba loại thuốc giãn phế quản chính: thuốc chủ vận beta 2, thuốc kháng cholinergic và theophylline.

Thuốc chủ vận beta 2 (Beta 2-agonists)

Thuốc chủ vận beta 2 tồn tại ở dạng tác dụng ngắn và dạng tác dụng kéo dài.

Thuốc chủ vận beta 2 tác dụng ngắn (SABA) giúp nhanh chóng mở rộng đường thở của bạn để ngăn chặn các triệu chứng hen suyễn. Đôi khi, mọi người gọi SABA là thuốc "cắt cơn" vì chúng là loại thuốc tốt nhất để điều trị các triệu chứng hen suyễn đột ngột, nghiêm trọng hoặc mới xuất hiện.

SABA hoạt động trong vòng 15 đến 20 phút và kéo dài từ 4 – 6 giờ. Bạn cũng có thể sử dụng chúng từ 15 - 20 phút trước khi tập thể dục để ngăn ngừa các triệu chứng hen suyễn phát sinh từ các hoạt động thể chất.

Ở dạng hít, thuốc SABA bao gồm:

  • Albuterol (Ventolin®).

  • Levalbuterol (Xopenex®).

  • Dạng phối hợp của albuterol và ipratropium bromide (DuoNeb®).

Bạn có thể dùng thuốc chủ vận beta-2 tác dụng kéo dài (LABA) 2 lần/ngày để kiểm soát và duy trì các triệu chứng ở đường thở lâu dài. Bạn cũng nên sử dụng LABA với corticosteroid dạng hít để điều trị bệnh hen suyễn. Corticosteroid giúp giảm sưng đường thở và phổi của bạn. LABA cũng có hiệu quả trong việc điều trị bệnh hen suyễn do tập thể dục.

LABA có sẵn dưới dạng ống hít bột khô (DPI). Những loại thuốc này bao gồm:

  • Salmeterol (Serevent®).

  • Formoterol (Foradil®).

  • Thuốc dạng kết hợp, bao gồm fluticasone và salmeterol (Advair®), budesonide và formoterol (Symbicort®) và fluticasone và vilanterol (Breo®).

Thuốc kháng cholinergic

Thuốc kháng cholinergic có sẵn dưới dạng ipratropium bromide (Atrovent®) và tiotropium bromide (Spiriva Respimat®). Chúng ngăn chặn tác động của acetylcholine. Acetylcholine là một chất dẫn truyền thần kinh mà cơ thể chúng ta tạo ra.

Ipratropium bromide có sẵn dưới dạng thuốc hít và dung dịch máy phun sương. Bạn có thể sử dụng nó tối đa 4 lần/ngày.

Tiotropium bromide có sẵn dưới dạng thuốc hít. Tùy thuộc vào loại mà bác sĩ của bạn kê đơn, bạn có thể sử dụng nó 1 lần/ngày hoặc 4 lần/ngày.

Thuốc kháng cholinergic không phải là thuốc giảm triệu chứng nhanh chóng. Tuy nhiên, chúng có hiệu quả trong việc kiểm soát các triệu chứng khó thở của bệnh hen suyễn.

Theophylline

Theophylline (Uniphyl®) có dạng viên uống. Bạn uống 1 lần mỗi ngày để giúp kiểm soát các triệu chứng hen suyễn nghiêm trọng. Tuy nhiên, theophylline không còn là một phương pháp điều trị ưa thích.

Khi bạn dùng theophylline, bạn phải xét nghiệm máu để đảm bảo bạn nhận được lượng thuốc thích hợp.

Tác dụng phụ của thuốc giãn phế quản là gì?

Các tác dụng phụ của thuốc giãn phế quản khác nhau tùy theo loại mà bạn sử dụng.

Tác dụng phụ của thuốc chủ vận beta 2 bao gồm:

  • Cảm giác lo lắng hoặc run rẩy.

  • Quá hứng thú.

  • Tăng động.

  • Tăng nhịp tim.

  • Bụng chướng.

  • Khó ngủ.

Một số thuốc chủ vận beta 2, bao gồm albuterol, có sẵn dưới dạng thuốc viên hoặc siro. Bạn có thể mắc phải nhiều tác dụng phụ hơn khi dùng các dạng này vì chúng có liều lượng cao hơn. Bạn cũng sẽ hấp thụ chúng qua máu.

Tác dụng phụ của thuốc kháng cholinergic bao gồm:

  • Khô họng, mắt và mũi.

  • Mùi vị khác thường.

  • Buồn nôn và ói mửa.

  • Nhìn mờ tạm thời nếu thuốc dính vào mắt bạn.

Thuốc kháng cholinergic có thể gây khó đi tiểu (đái dắt). Nói chuyện với bác sĩ nếu bạn có bất kỳ tình trạng nào ảnh hưởng đến bàng quang. Những tình trạng này có thể bao gồm phì đại tuyến tiền liệt lành tính (BPE), sỏi bàng quang hoặc ung thư tuyến tiền liệt.

Tác dụng phụ của theophylline bao gồm:

  • Buồn nôn và ói mửa.

  • Đau bụng.

  • Bệnh tiêu chảy.

  • Đau đầu.

  • Nhịp tim nhanh hoặc không đều.

  • Chuột rút cơ bắp.

  • Cảm giác lo lắng hoặc run rẩy.

Thuốc giãn phế quản có phải là steroid không?

Không, thuốc giãn phế quản không phải là steroid.

Bạn có thể sử dụng steroid dạng hít hàng ngày để giúp ngăn ngừa các triệu chứng hen suyễn và COPD. Chúng giúp giảm viêm đường thở.

QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN

Làm cách nào để sử dụng ống hít giãn phế quản?

Điều quan trọng là sử dụng ống hít giãn phế quản của bạn đúng cách để có thể nhận được đủ liều lượng thuốc. Các bước sau đây sẽ giúp bạn sử dụng đúng cách ống hít giãn phế quản:

  • Lắc ống hít của bạn khoảng 10 - 15 lần. Đảm bảo rằng nắp được vặn chặt.

  • Tháo nắp.

  • Hít sâu và thở ra hoàn toàn.

  • Đặt miệng của bạn xung quanh ống ngậm.

  • Nhấn ống hít xuống một lần.

  • Hít thở chậm và sâu bằng miệng. Nếu bạn nghe thấy âm thanh giống như tiếng còi, nghĩa là bạn đang thở quá nhanh và phải giảm tốc độ.

  • Giữ hơi thở của bạn trong 10 giây. Đếm chậm để thuốc đến được đường hô hấp bên trong phổi.

  • Lặp lại các bước này cho mỗi lần hít mà bác sĩ đã đề nghị. Chờ khoảng 1 phút giữa mỗi lần hít.

  • Đậy nắp trên ống hít của bạn khi bạn dùng xong.

  • Nếu bạn đang sử dụng ống hít corticosteroid, hãy súc miệng với nước hoặc nước súc miệng sau khi kết thúc. Súc miệng giúp giảm tác dụng phụ.

Thuốc hít giãn phế quản có làm tổn thương phổi của tôi không?

Cơ thể bạn có thể không đáp ứng với thuốc nếu bạn sử dụng thuốc giãn phế quản quá nhiều. Lạm dụng quá mức cũng có thể khiến cơ thể bạn trở nên quá nhạy cảm với các tác nhân gây hen suyễn hoặc COPD. Các yếu tố kích hoạt có thể bao gồm khói, ô nhiễm, bụi và khói hóa chất.

Sử dụng ống hít steroid cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng mycobacteria không lao hoặc viêm phổi, đặc biệt nếu bạn từ 65 tuổi trở lên.

PHỤC HỒI VÀ TRIỂN VỌNG

Tôi nên đợi bao lâu giữa các lần sử dụng ống hít?

Nếu bạn đang sử dụng ống hít, hãy đợi khoảng 1 phút giữa mỗi lần hít được khuyến nghị.

Nếu bạn đang sử dụng chất chủ vận beta-2 tác dụng kéo dài, hãy sử dụng nó 2 lần một ngày. Bạn có thể sử dụng nó vào buổi sáng và 6 – 8 giờ sau đó.

Uống thuốc kháng cholinergic và cùng thời điểm mỗi ngày.

KHI NÀO NÊN GỌI CHO BÁC SĨ

Khi nào tôi nên đến gặp bác sĩ của mình?

Nói chuyện với bác sĩ nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào ảnh hưởng đến đường hô hấp của mình. Các triệu chứng có thể bao gồm khó thở, ho hoặc thở khò khè. Họ có thể yêu cầu thực hiện xét nghiệm kiểm tra chức năng phổi. Kiểm tra chức năng phổi giúp chẩn đoán các tình trạng phổi mà thuốc giãn phế quản có thể điều trị.

Bạn cũng nên trao đổi với bác sĩ nếu bạn cần sử dụng SABA nhiều hơn 2 lần mỗi tuần. Sử dụng SABA hơn 2 lần một tuần là dấu hiệu của bệnh hen suyễn không ổn định. Bác sĩ của bạn có thể muốn thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc kiểm soát kéo dài nào mà bạn đang sử dụng.

LƯU Ý

Các tình trạng phổi như hen suyễn và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính ảnh hưởng đến đường hô hấp của bạn. Thuốc giãn phế quản là loại thuốc có thể giúp bạn kiểm soát các triệu chứng của các bệnh lý phổi.

Luôn tuân theo kế hoạch dùng thuốc của bác sĩ. Nếu thuốc giãn phế quản không kiểm soát được các triệu chứng đường hô hấp, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức. Họ có thể trả lời các câu hỏi của bạn, giải quyết bất kỳ mối bận tâm nào và lên kế hoạch chăm sóc phù hợp cho bạn.

 

Có thể bạn quan tâm?
XẠ PHẪU LẬP THỂ NÃO

XẠ PHẪU LẬP THỂ NÃO

Xạ phẫu lập thể não là liệu pháp được dùng để chữa khối u, dị dạng mạch máu và những bất thường khác trong não bộ. Đây không phải là phẫu thuật truyền thống bởi vì nó không phải thực hiện đường rạch mổ nào.
administrator
SỬA CHỮA VÀ THAY THẾ VAN ĐỘNG MẠCH PHỔI

SỬA CHỮA VÀ THAY THẾ VAN ĐỘNG MẠCH PHỔI

Sửa chữa và thay thế van động mạch phổi là các thủ thuật có thể giúp cải thiện lưu lượng máu và giảm các triệu chứng của bệnh van tim. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về thủ thuật sửa chữa và thay thế van động mạch phổi nhé.
administrator
XÉT NGHIỆM YẾU TỐ RH TRONG MÁU

XÉT NGHIỆM YẾU TỐ RH TRONG MÁU

Yếu tố Rh là một loại protein di truyền được tìm thấy trên bề mặt của các tế bào hồng cầu. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về xét nghiệm yếu tố Rh trong máu nhé.
administrator
PHẪU THUẬT CẮT BỎ U XƠ

PHẪU THUẬT CẮT BỎ U XƠ

Phẫu thuật cắt bỏ u xơ là một thủ thuật phẫu thuật rất phổ biến để loại bỏ u xơ tử cung. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về phẫu thuật cắt bỏ u xơ nhé.
administrator
CẤY GHÉP THIẾT BỊ GHI NHỊP TIM

CẤY GHÉP THIẾT BỊ GHI NHỊP TIM

Máy theo dõi nhịp tim là một loại thiết bị có chức năng ghi lại nhịp tim của bạn liên tục trong vòng tối đa ba năm. Do đó, bác sĩ có thể theo dõi từ xa nhịp tim của bạn trong quá trình thực hiện các hoạt động hàng ngày.
administrator
ĐIỆN CƠ (EMG)

ĐIỆN CƠ (EMG)

Điện cơ (EMG) là một thủ thuật chẩn đoán để đánh giá sức khỏe của cơ và các tế bào thần kinh có chức năng điều khiển chúng. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về thủ thuật điện cơ nhé.
administrator
LẤY MẪU NHUNG MAO MÀNG ĐỆM

LẤY MẪU NHUNG MAO MÀNG ĐỆM

Lấy mẫu nhung mao màng đệm (CVS) là một xét nghiệm trước khi sinh giúp xác định các bệnh lý nhiễm sắc thể, chẳng hạn như hội chứng Down, cũng như các tình trạng di truyền khác như bệnh xơ nang.
administrator
XÉT NGHIỆM DI TRUYỀN

XÉT NGHIỆM DI TRUYỀN

Xét nghiệm di truyền (xét nghiệm gen) là thủ thuật kiểm tra ADN của bạn, từ đó có thể cho biết những thay đổi (đột biến) gây ra một số bệnh lý. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về xét nghiệm di truyền nhé.
administrator