TRÀM VÀ TINH DẦU TRÀM

Cây Tràm, hay còn gọi là chè cay hay chè đồng, là loài thực vật mọc hoang nhiều nơi ở Việt Nam. Thành phần trong cây Tràm chứa nhiều tinh dầu, đặc biệt có tác dụng kháng khuẩn. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về cây Tràm gió Việt Nam, cũng như những lợi ích của nó đối với sức khỏe.

daydreaming distracted girl in class

TRÀM VÀ TINH DẦU TRÀM

Giới thiệu về dược liệu

Hiện nay có rất nhiều loài tràm, duy chỉ có những loài thuộc chi Melaleuca bao gồm tràm gió, tràm trà... là loài thường được sử dụng làm thuốc.

Tràm gió là cây thân gỗ, ở dạng bụi từ 0,5 – 2m, có thể có chiều cao đến 4 – 5m. Khi còn non, lớp vỏ cây bóng mượt. Khi trưởng thành thì lớp vỏ mịn cứng dần và trở nên sần sùi.

Lá của Tràm gió mọc so le với cuống lá màu xanh vàng nhạt. Phiến lá hình mác, có gân lá chạy dọc theo đường gân chính. Lúc đầu lá mỏng mềm, càng về sau lá dày cứng và giòn hơn. Chiều dài khoảng 6 – 12 cm, rộng khoảng 2 – 3 cm.

Hoa của cây Tràm nhỏ, có màu trắng hay vàng nhạt, không cuống, mọc thành bông tại đầu cành. Tại vị trí đầu bông hoa cành tiếp tục dài ra và mọc thêm lá. Do đó, bông hoa nằm giữa cành và lá cây.

Quả tràm dạng nang, rất cứng với 3 ngăn hình tròn. Đường kính khoảng chừng 13mm, cụt ở đỉnh, đài cứng ôm sâu vào quả. Hạt có hình trứng dài khoảng 1mm.

Cây Tràm được tìm thấy mọc hoang khắp nơi trên Việt Nam. Mọc nhiều nhất ở khu vực miền nam là cây tràm nước (tràm cừ), thường gặp ở các tỉnh thành có đất ngập mặn bao gồm Kiên Giang, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Cà Mau... Lá của cây Tràm nước cũng được sử dụng để chiết xuất tinh dầu.

Ở khu vực phía Bắc, cây Tràm mọc nhiều ở các tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Bình, Quảng Trị, Hà Tĩnh, Nghệ An, vùng núi Thái Nguyên, Vĩnh Phúc...

Hiện nay tại xã Phong An, Phong Điền và Lộc Thủy - Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế người dân tổ chức trồng tràm gió để tăng cường bổ sung nhu cầu về nguồn nguyên liệu đang tăng cao.

Cây Tràm mọc hoang được tìm thấy ở một số nước bao gồm Campuchia, Philippines, Indonesia, Malaysia, miền nam Trung Quốc… Ở Úc cũng có nhiều cây tràm trà do đó một số nơi gọi tràm trà là tràm Úc.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Phần lá tràm và cành non của cây Tràm được thu hái vào cuối hạ tới đầu thu (khoảng từ tháng 5 - 8 dương lịch hằng năm). Sau đó, đem dược liệu phơi trong râm, có thể sấy nhẹ đến khô để bảo quản.

Tinh dầu tràm gió thu được bằng cách chưng cất từ lá tươi của cây tràm gió thông qua phương pháp cất kéo hơi nước.

Thành phần hóa học

Theo các nghiên cứu, thành phần chính trong lá tràm là tinh dầu, chiếm khoảng 2,25 – 2,50%.

Tinh dầu tràm gió sau khi chưng cất ra thu được các hoạt chất chính bao gồm Cineol (eucalyptol) và α-terpineol. Tinh dầu tràm đạt tiêu chuẩn cần có hàm lượng cineol > 40% (Dược điển Việt Nam 2018).

Tác dụng - Công dụng

Theo Y học cổ truyền

Lá Tràm có vị cay, tính ấm. Có công dụng phát tán phong hàn, giảm đau, sát trùng. Dược liệu này được sử dụng để chữa cảm mạo kèm sốt, tiêu chảy, đau nhức xương khớp, đau thần kinh, dùng ngoài chữa viêm da, mẩn ngứa.

Vỏ cây Tràm có tính bình, với hiệu quả an thần, chữa suy nhược thần kinh, mất ngủ.

Theo Y học hiện đại

Hoạt chất Cineol và α-terpineol có trong tinh dầu có tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, kháng viêm và chống sung huyết.

Cách dùng - Liều dùng

Cành và lá tràm

Sử dụng lá và cành non cây tràm với lượng 20g/lít nước, đem hãm hay sắc để uống thay nước. Bài thuốc này giúp tiêu hóa tốt, chữa ho.

Ngâm rượu với tỉ lệ tràm:rượu = 1:5, uống với liều lượng từ 2 – 5g cồn/ngày.

Kết hợp cùng những thảo dược khác để xông trị cảm lạnh.

Sử dụng 10 – 15g lá tràm khô, sắc lấy uống có công dụng trị phong thấp, đau thần kinh, đau nhức xương khớp, tiêu chảy do viêm ruột.

Lá tràm tươi, sắc lấy nước rửa hay làm nước tắm có công dụng chữa viêm da, mẩn ngứa.

Tinh dầu tràm

Hiện nay cây Tràm được sử dụng phổ biến nhất ở dạng tinh dầu, thông qua phương pháp cất kéo hơi nước.

Tinh dầu tràm có đặc điểm khác với các loại dầu gió chính nhờ không mang tính nóng, không bỏng rát. Do đó, tinh dầu Tràm được sử dụng rất tốt. phù hợp cho cả trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

Loại tinh dầu này được coi như một kháng sinh tự nhiên với nhiều công dụng:

  • Giữ ấm cơ thể, phòng ho, cảm lạnh, tránh gió.

  • Hỗ trợ phòng ngừa cảm cúm, sổ mũi, nghẹt mũi, ngăn ngừa cúm H5N1.

  • Giảm sưng, ngứa do các vết côn trùng cắn, chống muỗi.

  • Giảm đau, nhức xương khớp.

  • Trị đầy hơi, khó tiêu.

  • Dùng pha nước tắm và xông hơi.

Lưu ý

Cành và lá của cây Tràm không sử dụng ở người cơ thể suy nhược, tân dịch khô, táo bón hay ho khan.

Mặc dù tinh dầu Tràm có nhiều lợi ích đối với sức khỏe, nhưng khi sử dụng cần có một số lưu ý sau:

  • Tránh sử dụng tinh dầu tràm trên những vùng da nhạy cảm như vùng da có vết thương hở, khu vực mặt, cổ, da đầu, gần bộ phận sinh dục…

  • Chỉ sử dụng khi cần thiết, không được lạm dụng.

  • Liều lượng thông thường khuyến cáo là 4 – 5 giọt khi pha nước tắm, 3 – 4 giọt/lần xông tinh dầu và 1 – 2 giọt/lần xoa.

  • Bảo quản tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ.

  • Tinh dầu tràm có nhiều lợi ích nhưng chỉ nên dùng cho bé trong những trường hợp bị cảm lạnh, bị ho hay bị côn trùng cắn.

  • Không để tinh dầu tiếp xúc tới mắt hay để trẻ uống phải.

 

 
Có thể bạn quan tâm?
SÀI ĐẤT

SÀI ĐẤT

Cây Sài đất là một loại thực vật mọc dại rất phổ biến tại những nước thuộc khu vực nhiệt đới. Nó thường được mọi người sử dụng như một loại rau trong các bữa cơm. Tuy nhiên, bên cạnh công dụng như 1 loại thực phẩm thì Sài đất còn là một vị thuốc rất tốt cho sức khỏe con người.
administrator
NẤM CHAGA

NẤM CHAGA

Nấm Chaga trong thời gian gần đây nổi cộm lên như là một thần dược. Dường như chúng ta có thể nghe những câu giới thiệu, quảng cáo về loại nấm này tại các cửa hàng cũng như những trang web.
administrator
BÌM BÌM BIẾC

BÌM BÌM BIẾC

Bìm bìm biếc, hay còn được biết đến với những tên gọi: lạt bá hoa, bìm lam, bìm biếc, khiên ngưu, bạch sửu, hắc sửu,... Bìm bìm biếc chắc hẳn là một loại cây quen thuộc đối với những đứa trẻ vùng quê Việt Nam kể cả thành thị nhưng không hẳn ai cũng biết về tác dụng của loại dược liệu này mà chỉ xem nó như một loại cây mọc dại bên đường hay như là một loại cây dùng để làm cảnh đẹp. Sau đây bài viết này sẽ chỉ rõ công dụng, cách dùng đối với cây bìm bìm biếc đến bạn đọc.
administrator
ĐỊA CỐT BÌ

ĐỊA CỐT BÌ

Địa cốt bì, hay còn được biết đến với những tên gọi: Khô kỷ, Khổ di, Kỷ căn, Khước thử, Địa tinh, Cẩu kế, Địa tiết, Địa tiên, Tiên trượng, Tiên nhân tượng, Khước lão căn, Tử kim bì, Địa cốt quan. Từ lâu, Địa cốt bì là dược liệu thường được sử dụng để điều trị bệnh trong Đông y. Đặc biệt, vị thuốc có khả năng trị ho, sốt, thanh nhiệt rất hiệu quả. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
BỒ HÒN

BỒ HÒN

Bồ hòn, hay còn được biết đến với những tên gọi: Vô hoạn thụ, bòn hòn, mộc hòn tử, mác hón, co hón, mầy quyến ngần. Bồ hòn được nhiều người biết tới với “vai trò’ là một loại xà phòng từ thiên nhiên an toàn và ít kích ứng da. Bạn có thể dùng chúng để rửa chén, giặt đồ, lau nhà,... rất đơn giản và dễ dàng. Song, không ít người biết Bồ hòn là một loại dược liệu xuất hiện trong rất nhiều bài thuốc dân gian. Quả bồ hòn có công dụng kháng khuẩn, tiêu viêm, tăng cường miễn dịch, làm tan máu bầm và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh đường lý hô hấp. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
HÀ DIỆP

HÀ DIỆP

Hà diệp, hay còn được biết đến với những tên gọi: Lá sen. Hầu như tất cả các bộ phận của cây sen đều sử dụng được, trong đó lá sen (hà diệp) được phơi khô và dùng như một vị thuốc chữa bệnh béo phì. Lá bánh tẻ của cây sen hái bỏ cuống rồi phơi hoặc sấy khô được gọi là hà diệp. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
CỎ SỮA

CỎ SỮA

Cây cỏ sữa là một trong những vị thuốc quý có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh đường ruột. Ngoài ra, loại cây này còn được dùng để tăng cường khả năng tiết sữa ở phụ nữ sau khi sinh bị thiếu sữa.
administrator
ĐẠI HỒI

ĐẠI HỒI

Đại hồi, hay còn được biết đến với những tên gọi: Bác giác hồi hương, đại hồi hương, hồi, tai vị. Đại hồi, là một loại nguyên liệu quen thuộc dùng trong nấu ăn ở các nước phương đông. Bên cạnh đó, Đại hồi còn là vị thuốc với vị cay tính ấm và mùi hương nồng nàn đặt biệt. Đại hồi thường dùng trong Đông Y và cả Tây Y với công dụng hỗ trợ tiêu hoá và sát trùng. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator