VÙNG THƯỢNG VỊ

Vùng thượng vị là vùng bụng nằm trên rốn, dưới xương ức và có chứa nhiều cơ quan của ổ bụng. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về các bệnh lý thường gặp ở vùng thượng vị nhé.

daydreaming distracted girl in class

VÙNG THƯỢNG VỊ

Cấu tạo của vùng thượng vị

Vùng thượng vị là vùng bụng nằm trên rốn, dưới xương ức và có chứa nhiều cơ quan của ổ bụng. Các cơ quan đó bao gồm:

  • Thực quản: là một ống cơ nối cổ họng với dạ dày. Ở đầu dưới của thực quản có một bó cơ được gọi là “cơ vòng thực quản dưới”, giúp ngăn axit và các chất trong dạ dày đi ra ngoài và đi lên từ dạ dày.

  • Dạ dày: là một cơ quan thuộc vùng thượng vị, dạ dày phân hủy và tiêu hóa thức ăn nhận được từ thực quản.

  • Gan: là cơ quan lớn nhất của bụng, có chức năng tổng hợp protein và giải độc máu. 

  • Tuyến tụy: nằm gần bên dưới dạ dày, có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh lượng đường trong máu và góp phần vào quá trình tiêu hóa chất béo, carbohydrate và protein.

  • Lách: nằm ngay trên dạ dày, loại bỏ các tế bào hồng cầu cũ và tái chế sắt từ hemoglobin để tạo ra các tế bào hồng cầu mới.

  • Tá tràng: là phần đầu tiên của ruột non và là đoạn ngắn nhất của ruột non, chỉ khoảng 25 cm. Tá tràng đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa, nó phá vỡ thức ăn đã được tiêu hóa từ một phần ở dạ dày và chuẩn bị cho ruột non hấp thụ. 

  • Tuyến thượng thận: là những tuyến nội tiết nhỏ và có hình tam giác nằm ở đầu mỗi quả thận. Các tuyến thượng thận có nhiệm vụ sản xuất một số hormone như adrenaline, aldosterone và cortisol.

Các bệnh lý liên quan đến vùng thượng vị

  • Viêm dạ dày: là một bệnh lý có biểu hiện viêm ở niêm mạc dạ dày, có thể là kết quả của việc uống rượu, sử dụng quá nhiều thuốc chống viêm không steroid, nhiễm trùng, chấn thương, thiếu máu hoặc thậm chí là căng thẳng. Những điều này gây ra những cơn đau dữ dội ở vùng thượng vị, thường kèm theo các triệu chứng như giảm cân không kiểm soát và buồn nôn, nôn dai dẳng.

  • Viêm dạ dày ruột: là một tình trạng bệnh lý viêm nhiễm của dạ dày và ruột. Một số triệu chứng đi kèm với đau vùng thượng vị như: đau tức vùng bụng, sốt, tiểu chảy dữ dội, buồn nôn và nôn liên tục.

  • Loét dạ dày: nguyên nhân có thể do sử dụng nhiều thuốc dẫn đến các tế bào niêm mạc dạ dày bị vỡ. Hậu quả dẫn đến chảy máu trong nếu không được điều trị.

  • Viêm tuyến tuỵ: nguyên nhân có thể do uống quá nhiều rượu, do sỏi mật hoặc các enzym tiêu hóa hoạt động quá mức. Viêm tuyến tụy có thể cấp tính hoặc mãn tính. Viêm tụy cấp tính sẽ có những cơn đau dữ dội lan ra sau lưng, còn viêm tụy mãn tính thì cơn đau sẽ khá nhẹ.

  • Viêm phúc mạc: nguyên nhân dẫn đến tình trạng viêm này có thể là nhiễm trùng do vi khuẩn, nấm hoặc do chấn thương, gây ảnh hưởng trực tiếp đến các mô lót ở thành trong của bụng. Các mô lót này bao phủ các cơ quan trong ổ bụng, bao gồm cả các cấu trúc bên trong vùng thượng vị. 

  • Thoát vị Hiatal: nguyên nhân có thể liên quan đến: béo phì, mang thai, tuổi già, tai nạn hoặc do cơ hoành bị suy yếu. Thoát vị Hiatal xảy ra khi phần trên của dạ dày nhô ra qua thực quản, khi một phần của dạ dày đẩy lên qua cơ hoành vào lồng ngực. 

  • Ung thư: một số bệnh ung thư như ung thư dạ dày, tuyến tụy và ung thư gan có thể ảnh hưởng đến vùng thượng vị.

  • Trào ngược dạ dày thực quản (GERD): nguyên nhân chính của tình trạng này là do thức ăn từ dạ dày trào ngược lên thực quản, gây cảm giác nóng rát phía sau vùng xương ức. Hậu quả những cơn đau sẽ trầm trọng hơn khi cúi, khom lưng hoặc nằm.

  • Khó tiêu axit ( ợ chua): gây ra cảm giác nóng rát ở ngực do lượng axit tiết ra nhiều từ dạ dày trào ngược lên thực quản.

  • Viêm loét hoành tá tràng: nguyên nhân chủ yếu do vi khuẩn H. Pylori gây đau sau khi ăn một vài giờ.

  • Sỏi mật: có thể làm tắc nghẽn đường ống dẫn mật hoặc viêm túi mật. Các triệu chứng bao gồm: vàng da, nôn, buồn nôn, ăn không ngon, tiêu chảy kéo dài, phân màu đất sét, đau bụng dữ dội sau khi ăn….

  • Chức năng gan: viêm gan cũng có thể gây đau thượng vị. Biểu hiện kèm với cơn đau ở vùng thượng vị là vàng da.

  • Ăn quá no: ăn nhiều hơn mức cần thiết sẽ khiến dạ dày giãn nở vượt quá khả năng bình thường, tạo áp lực lên các cơ quan xung quanh dạ dày và gây ra tình trạng đau.

  • Không dung nạp lactose: gặp khó khăn trong việc phân hủy lactose, một loại đường có trong sữa và các sản phẩm từ sữa khác, gây đau vùng thượng vị.

  • Mang thai: những người phụ nữ mang thai có cảm giác hơi đau vùng thượng vị là điều rất bình thường và phổ biến. Điều này xảy ra do trào ngược axit hoặc áp lực trong bụng từ tử cung đang giãn nở, nguyên nhân có thể do sự thay đổi nồng độ hormone khi mang thai.

Các triệu chứng phổ biến ở người mắc tình trạng bệnh đau vùng thượng vị bao gồm đau bụng, chướng bụng, ợ hơi thường xuyên

Các triệu chứng khi có vấn đề ở vùng thượng vị

Nhiều bệnh lý có thể xảy ra ở vùng thượng vị nên các triệu chứng đi kèm cũng rất đa dạng, bao gồm:

  • Đau bụng.

  • Chướng bụng.

  • Ợ hơi thường xuyên.

  • Ợ nóng.

  • Táo bón xen kẽ với tiêu chảy.

  • Buồn nôn.

  • Cơn đau do tim: trường hợp bị đau vùng thượng vị kèm theo tức ngực, đánh trống ngực, khó thở và cơn đau lan sang cánh tay trái thì nên đi khám ngay.

Điều trị các bệnh lý ở vùng thượng vị 

Điều trị các bệnh lý ở vùng thượng vị tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra. Một số trường hợp không cần điều trị như cơn đau đến và tự khỏi trong vài giờ và không có các triệu chứng khác kèm theo. Ngược lại các trường hợp nếu có triệu chứng khác đi kèm với đau vùng thượng vị thì cần phải đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và kiểm tra kịp thời.

 

Có thể bạn quan tâm?
DÂY THẦN KINH CỘT SỐNG

DÂY THẦN KINH CỘT SỐNG

Dây thần kinh cột sống là dây thần kinh chính của cơ thể. Tổng cộng có 31 cặp dây thần kinh cột sống kiểm soát vận động, cảm giác và các chức năng khác. Các dây thần kinh cột sống có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều tình trạng sức khỏe khác nhau, dẫn đến đau, yếu hoặc giảm cảm giác. Dây thần kinh bị chèn ép , xảy ra khi có áp lực hoặc chèn ép lên dây thần kinh cột sống, là một vấn đề phổ biến. Bài viết này khám phá cấu tạo các dây thần kinh cột sống và chức năng của chúng, cũng như các tình trạng có thể làm suy giảm các dây thần kinh cột sống và cách điều trị về tình trạng này.
administrator
INSULIN

INSULIN

Insulin là một loại hormone được tạo ra trong tuyến tụy, có chức năng điều hòa glucose trong cơ thể. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về insulin và cách sử dụng insulin hiệu quả nhé.
administrator
XƯƠNG CỤT

XƯƠNG CỤT

Xương cụt là một xương được tạo thành từ sự hợp nhất của 3-5 (nhưng thường là 4) đốt sống cuối cùng của cột sống và đảm nhiệm nhiều chức năng khác nhau trong cơ thể. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về xương cụt và các chấn thương liên quan đến xương cụt nhé.
administrator
OXYTOCIN

OXYTOCIN

Oxytocin là một loại hormone tự nhiên. Oxytocin quản lý các nhiệm vụ chính của hệ thống sinh sản nam, nữ như chuyển dạ, sinh nở hay cho con bú và các quản lý các hành vi của con người.
administrator
TUYẾN NGOẠI TIẾT

TUYẾN NGOẠI TIẾT

Các tuyến ngoại tiết tiết ra các chất qua các ống dẫn, lên các bề mặt cơ thể của bạn. Các tuyến ngoại tiết có thể được tìm thấy ở nhiều cơ quan khác nhau và có nhiều chức năng khác nhau. Các tuyến ngoại tiết tiết ra mồ hôi từ tuyến mồ hôi, nước mắt từ tuyến lệ, nước bọt từ tuyến nước bọt, sữa từ tuyến vú của bạn và còn nhiều hơn thế nữa.
administrator
LƯỠI GÀ (UVULA)

LƯỠI GÀ (UVULA)

Lưỡi gà là một “quả bóng nhỏ” bằng thịt treo ở phía sau cổ họng của chúng ta. Là một phần của vòm miệng, nó giúp ngăn thức ăn và chất lỏng trào lên mũi khi bạn nuốt. Nó cũng tiết ra nước bọt để giữ cho miệng của bạn luôn “ướt át”.
administrator
CƠ THANG

CƠ THANG

Cơ thang là cơ bắt đầu ở cổ, đi ngang qua vai và kéo dài đến giữa lưng. Cơ thang có chức năng giúp bạn di chuyển đầu, cổ, cánh tay, vai và thân mình. Nó cũng giúp ổn định cột sống của bạn và giúp tư thế. Tình trạng căng cơ có thể gặp phải ở cơ thang và gây đau và giảm khả năng vận động.
administrator
CƠ BẮP

CƠ BẮP

Bạn có hơn 600 cơ bắp trên cơ thể. Một số cơ giúp chúng ta di chuyển, nâng đồ vật hoặc ngồi yên. Một số nhóm cơ khác giúp chúng ta tiêu hóa thức ăn, thở hoặc nhìn. Tim là một cơ có chức năng bơm máu đi khắp cơ thể. Nhiều chấn thương và bệnh tật có thể ảnh hưởng đến cách hoạt động của các cơ. Để giữ cho cơ bắp của bạn chắc khỏe, hãy duy trì cân nặng hợp lý, có chế độ ăn uống phù hợp và tập thể dục thường xuyên.
administrator