BẠC THAU

Bạc thau, hay còn được biết đến với những tên gọi: Bạc sau, bạch hoa đằng, chấp miên, thảo bạc, lú lớn. Bạc thau hay thảo bạc là thảo dược quý trong y học cổ truyền được dùng để thanh nhiệt, lợi tiểu, cầm máu, tiêu đờm, nhuận phế, chữa ho, khu phong trừ thấp, điều kinh. Tùy vào mỗi trường hợp, tình trạng sức khỏe và bệnh lý mà có cách sử dụng cây bạc thau sao cho phù hợp. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.

daydreaming distracted girl in class

BẠC THAU

Đặc điểm tự nhiên

Bạch thau là một loài dây leo bò hoặc cuống. Thân và cành non có lông mịn áp sát vào thân, màu lục, sau nhẵn, vỏ màu nâu.

Lá mọc so le, hình bầu dục hoặc trái xoan, gốc bằng hoặc hơi hình tim, đầu nhọn, dài 5-11cm, rộng 3-8cm, mặt trên nhẵn, màu lục sẫm đen, mặt dưới nhiều lông mịn, màu trắng bạc. Cuống lá rất dài phủ đầy lông.

Cụm hoa có hình tán mọc xen ở kẽ lá. Hoa màu trắng, đài hoa hình chén có lông màu ánh bạc, mặt ngoài có lông tơ.

Quả mọng, hình cầu, chín mọng sẽ có màu đỏ, đường kính khoảng 8mm. Quả được bao bọc bởi lá đài, mặt trong lá đài màu đỏ. Quả chứa 2 đến 4 hạt màu nâu. Hạt có hình trứng. Hạt bạc thau có 3 cạnh và dài khoảng 5mm.

Mùa hoa quả: Tháng 8-11.

Phân bố: Bạc thau thuộc loại cây ưa ẩm. Cây thường leo trùm lên các loại cây gỗ, cây bụi khác ở ven rừng, chân đồi, bờ nương rẫy cũng như trong các lùm bụi quanh làng. Ở một vài nơi ở vùng đồng bằng, trung du Bắc Bộ còn thấy cây mọc lẫn trong các bụi tre gai, đặc biệt là trên các triền đồi núi đá vôi. Cây mọc ở cả các tỉnh phía Bắc và phía Nam, vùng núi Hoà Bình, Thái Nguyên, Hà Nội, Đồng Nai, Khánh Hòa.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: Bộ phận thường dùng để chế biến làm thuốc là lá. Bên cạnh đó, thân và rễ cũng được dùng để làm thuốc bổ đắng (giúp ăn ngon miệng và dễ tiêu hoá), điều kinh.

Thu hái: Được thu hái quanh năm.

Chế biến: Sau khi thu hái, mang dược liệu rửa sạch. Có thể dùng tươi hoặc sấy khô để dùng dần.

Để thuốc ở những nơi khô ráo, thoáng mát và tránh ẩm móc.

Thành phần hóa học

Chưa thấy có tài liệu nghiên cứu về thành phần hóa học của cây bạc thau.

Tác dụng

+Tác dụng sát trùng.

+Tác dụng tiêu viêm.

+Tác dụng thanh nhiệt cơ thể.

+Tác dụng giải độc.

+Tác dụng lợi thủy.

+Người ta thường dùng tươi, giã nát ra đắp lên những nơi bị gãy xương hoặc đắp lên mụn nhọt cho hút mủ lên da non.

Công dụng

Bạc thau có vị hơi chua, hơi đắng, nhạt, tính mát không có độc sẽ có các công dụng sau đây:

+Điều trị bệnh bí tiểu tiện.

+Điều trị bệnh đi đái ít một rát buốt.

+Điều trị nước tiểu đục.

+Điều trị ngứa lở.

+Điều trị bạch đới.

+Điều trị sốt rét, ho.

+Điều trị mụn nhọt, vết thương, chảy nước vàng.

+Điều trị viêm phế quản cấp và mạn tính.

+Điều trị kinh nguyệt không đều.

+Điều trị ghẻ lở, rôm sảy, nổi mẩn ngứa.

Liều dùng

Dùng 6 – 20 gram/ngày dược liệu khô và 20 – 40 gram/ngày dược liệu tươi.

Sử dụng dược liệu ở dạng tươi không kẻ liều lượng.

Lưu ý khi sử dụng

Rửa sạch dược liệu cùng với nước muối trước khi sử dụng để tránh tình trạng nhiễm khuẩn dẫn đến bội nhiễm. Đặc biệt là khi có vết thương hở và giã lá tươi lấy nước uống.

 

 
Có thể bạn quan tâm?
ỔI

ỔI

Ổi là một loại cây trồng quen thuộc và rất phổ biến trên khắp thế giới, được biết đến như một loại trái cây giàu dinh dưỡng. Tuy nhiên, ít ai biết rằng Ổi cũng được sử dụng như một dược liệu quý trong Y học cổ truyền và hiện đại. Với những đặc tính tốt cho sức khỏe của mình, Ổi đang được quan tâm nhiều hơn trong việc chữa bệnh và cải thiện sức khỏe.
administrator
ĐƠN LÁ ĐỎ

ĐƠN LÁ ĐỎ

Đơn lá đỏ (Excoecaria cochinchinensis) là một loài cây thuộc họ Thầu Dầu. Loài cây này được sử dụng trong y học cổ truyền để chữa bệnh với các tác dụng khá đa dạng. Đơn lá đỏ chứa nhiều thành phần có tính chất kháng viêm, kháng khuẩn và chống oxy hóa. Tuy nhiên, khi sử dụng Đơn lá đỏ để chữa bệnh cần tuân thủ đúng liều lượng để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
administrator
CÂY HẸ

CÂY HẸ

Cây hẹ, hay còn được biết đến với những tên gọi: Khởi dương thảo, cửu thái tử, cửu thái, cửu thái. Hẹ từ lâu đã trở thành cây trồng và món ăn quen thuộc với các hộ gia đình. Không chỉ là một loại rau gia vị với nhiều cách chế biến đa dạng, hẹ còn là vị thuốc đắc lực. Theo Đông y, hẹ có vị cay hơi chua, tính nóng, mùi hăng; có công dụng trị ho, hen suyễn, tiêu hóa kém, mồ hôi trộm…Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
THÔNG ĐỎ

THÔNG ĐỎ

Thông đỏ, có tên tiếng Anh là the Himalayan Yew, hay thuỷ tùng Hi-ma-lay-a. Thông đỏ là thảo dược được sử dụng rất rộng rãi trong dân gian để điều trị nhiều bệnh khác nhau bao gồm sốt, đau đầu, gãy xương, tiêu chảy, các vấn đề về hệ thần kinh,.. Trong những năm gần đây, chiết xuất tinh dầu từ cây Thông đỏ nổi lên như một thành phần có công dụng hỗ trợ điều trị một số loại ung thư. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Thông đỏ và những điều công dụng của nó.
administrator
SẮN DÂY

SẮN DÂY

Sắn dây có vị ngọt, tính bình, không độc, nước cốt rễ dùng sống rất hàn. Hoa có vị ngọt, tính bình, không độc. Có tác dụng: thanh nhiệt, giải độc, thông tiểu, tăng tiết mồ hôi, giải rượu, sinh tân dịch, thăng dương chỉ tả. Do đó được dùng để trị nhiệt lỵ, cảm nhiễm viêm hô hấp, ho khan, ho đờm, sốt, trị các chứng nóng, đau cứng gáy, tiêu chảy. Chữa các chứng say nắng, giải khát, hỗ trợ tiêu hoá. Ngoài ra sắn dây còn làm đẹp da, mờ nếp tàn nhang.
administrator
SA NHÂN TÍM

SA NHÂN TÍM

Sa nhân tím là cây thân thảo, sống lâu năm, cao 1,5 – 2,5m. Thân rễ thường mọc bò lan trên mặt đất. Lá mọc so le thành hai dãy, hình mác, dài 23 – 30cm, rộng 5-6cm, gốc hình nêm, đầu nhọn, mép nguyên, hai mặt nhẵn, mặt trên bóng; lưỡi bẹ mỏng, xẻ đôi; cuống lá dài 5-10mm.
administrator
THẦU DẦU

THẦU DẦU

Thầu dầu là một loại dược liệu đa số trồng để lấy hạt (đậu). Dầu thầu dầu sản xuất từ hạt chín đã bỏ vỏ, được sử dụng trong Y học từ rất lâu đời với công dụng điều trị táo bón, sử dụng trước nội soi ruột kết, và cũng như nhiều công dụng khác. Tuy nhiên, phần vỏ của hạt Thầu dầu lại chứa độc tố có tên là ricin. Thành phần này đã được thử nghiệm như một tác nhân trong chiến tranh hóa học, được tinh chế và tạo ra ở dạng hạt rất nhỏ có thể hít vào được. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Thầu dầu, công dụng đối với sức khỏe của chúng ta.
administrator
TÍCH DƯƠNG

TÍCH DƯƠNG

Trong thời gian gần đây, nhiều người truyền tai nhau về một vị thuốc được xem là thần dược của đấng mày râu, chỉ đứng sau Nhục thung dung, với tên gọi Tích dương. Đây là một loại nấm, đã được ghi nhận rất lâu theo Y học cổ truyền từ hàng ngàn năm trước, sống ký sinh trên thân rễ của Nitraria schoberi. Loại dược liệu này có công dụng bổ dương, bổ thận, được sử dụng để trị di hoạt tinh, liệt dương hay huyết khô, vô sinh ở nữ giới. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Tích dương, công dụng, cách dùng và những lưu ý khi sử dụng nhé.
administrator