BÁN BIÊN LIÊN

Bán biên liên là loại thuốc nam quý, còn có tên gọi khác là cây lô biên, lỗ bình tàu. Theo Y học Cổ truyền, đây là loại cây có tính bình, vị cay, tác dụng lợi niệu, thanh nhiệt giải độc. Ở Việt Nam, Bán biên liên phân bố rải rác ở hầu hết các tỉnh miền núi và trung du, từ Lạng Sơn, Cao bằng đến các tỉnh miền Trung.

daydreaming distracted girl in class

BÁN BIÊN LIÊN

Giới thiệu về dược liệu

Đặc điểm tự nhiên

Bán biên liên là cây thảo nhỏ cuốn với nhau thành một khối. Thân có cành, mọc đứng, đôi khi mọc bò. Lá mọc so le, gần như không cuống, hình trứng hoặc bầu dục, gốc tròn, mép khía răng, cuống lá rất ngắn.

Hoa mọc đơn độc ở nách lá, cuống mảnh hình sợi, màu tím, lam hay trắng.
Hạt hình bầu dục, dẹt nhẵn, hạt nhiều.
Hoa từ tháng 5-8; Quả từ tháng 8-10.
Đây là loại cây ưa ẩm và ưa sáng, thường mọc lẫn với các loại cỏ thấp ở ruộng hoang, ven rừng hoặc gần nguồn nước. Cây sinh trưởng và phát triển nhanh trong mùa hè. Đến mùa thu toàn cây lụi tàn sau khi quả đã già. Bán biên liên tái sinh chủ yếu từ hạt.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: Toàn cây

Thu hái: Được thu hái vào mùa hè
Chế biến: Loại bỏ tạp chất, rửa sạch, cắt đoạn, dùng tươi hay phơi sấy khô. Bảo quản ở nơi khô mát.

Thành phần hóa học

Các chất như lobelin, lobelanin, lobelinin, isolobelanin được tìm thấy thông qua nghiên cứu trong loại thảo dược này. Ngoài ra còn có các saponin, acid amin và các flavonoid.

Tác dụng

Bán biên liên thường được chủ trị cho các trường hợp mắc những bệnh lý sau:

+Tác dụng lợi tiểu: Trên người bình thường, bột bán biên liên dùng đường uống với liều 10-20g. Hiệu lực lợi tiểu của dạng cao bán biên liên với liều dùng 1 g/kg bằng đường uống tương đương với hiệu lực của ure với liều 1.5 g/kg.

+Tác dụng đối với hệ thần kinh: Hoạt chất lobelin có tác dụng trên hệ thần kinh giống như chất nicotin nhưng cường độ yếu hơn.

+Tác dụng kích thích hô hấp: Tác dụng này có liên quan mật thiết đến liều lượng, khi dùng quá liều, hệ hô hấp bị tê liệt, gây tử vong. Cơ chế: thông qua kích thích bộ phận cảm nhận hóa học ở động mạch cổ, phản xạ lại làm hưng phấn trung khu hô hấp. Lobelin là hoạt chất chính có tác dụng kích thích hô hấp. Đối với hô hấp bị ức chế do morphin, bán biên liên có tác dụng đối kháng tốt.

+Tác dụng đối với hệ tim mạch: Dạng cao lỏng bán biên liên thí nghiệm trên chuột cống trắng gây mê tiêm tĩnh mạch có tác dụng hạ huyết áp kéo dài, nhưng nếu cho thuốc trực tiếp vào hành tá tràng thì cần một liều gấp 10-20 lần liều tiêm tĩnh mạch mới có tác dụng hạ huyết áp. Điều này chứng tỏ thành phần hạ huyết áp khó hấp thu qua đường tiêu hóa.

+Tác dụng lợi mật: Thí nghiệm trên chó tiêm tĩnh mạch dạng chiết bằng cồn từ bán biên liên với liều 1g dược liệu/kg thì lưu lượng mật tăng gấp 2 lần so với trước lúc dùng thuốc, sau 50 phút tác dụng đạt mức tối đa, nhưng nồng độ các thành phần cắn, muối mật và bilirubin đều giảm.

+Tác dụng gây nôn: Lobelin thí nghiệm trên chó và mèo, tiêm tĩnh mạch có tác dụng gây nôn.

+Một số tác dụng khác: Tác dụng tẩy nhẹ, liều thấp gây tăng trương lực và nhu động ruột, liều cao gây liệt ruột.

Công dụng

Bán biên liên có tính bình, vị cay. Có khả năng quy vào kinh Tâm, Tiểu Trường và kinh Phế.
Thanh tâm, giải độc, lợi tiểu, tiêu sưng.
Chủ trị: Ung nhọt sưng đau, côn trùng hoặc rắn độc cắn, bụng chướng to, phù thũng, viêm gan vàng da, eczema.

Liều dùng

Liều dùng ngày 15 – 30g, sắc nước uống hoặc giã nát ép lấy nước uống.
Dùng ngoài, giã nát đắp tại chỗ hoặc ép lấy nước bôi. Vị thuốc thường được dùng phối hợp với các vị thuốc khác để chữa các bệnh.

 
Có thể bạn quan tâm?
BẠCH ĐÀN

BẠCH ĐÀN

Bên cạnh công dụng cây trồng lấy gỗ, che bóng mát thì Bạch đàn còn được sử dụng làm dược liệu trong điều trị. Đặc biệt hơn hết là tinh dầu từ cây bạch đàn chống viêm, sát khuẩn, trị ho hiệu quả.
administrator
BẠCH CƯƠNG TẰM

BẠCH CƯƠNG TẰM

Bạch cương tằm là vị thuốc có nguồn gốc từ con tằm ăn lá dâu, khá phổ biến trong dược liệu Đông y. Nhìn có vẻ bình thường nhưng từ những con tằm ăn dâu bị nhiễm khuẩn Batrytis Blas rồi chết cứng (tằm vôi), sau đó được các thầy thuốc đem đi phơi khô thành vị thuốc hết sức thú vị.
administrator
NHÓT

NHÓT

Nhót (Elaeagnus Latifolia) là loại cây bụi trườn, mọc dựa, phân nhiều cành. Thân, cành, mặt sau của lá và quả Nhót thường có một lớp vảy mỏng màu trắng, tròn, màu trắng xếp sát cạnh nhau. Lớp vảy này thường bám rất dày và chắc ở quả Nhót khi quả còn non. Đế khi quả già lớp vảy sẽ mỏng dần đi và dễ chà xát.
administrator
LƯỢC VÀNG

LƯỢC VÀNG

Cây Lược vàng có nguồn gốc từ Mexico và du nhập vào Việt Nam từ những năm 90 của thập kỷ trước. Công dụng của cây Lược vàng ban đầu sử dụng để làm cảnh, sau đó được sử dụng để làm thuốc & ngày càng trở nên phổ biến ở Việt Nam. Tác dụng chữa bệnh của cây Lược vàng bao gồm đối với các bệnh như viêm loét dạ dày - tá tràng.
administrator
Ô RÔ NƯỚC

Ô RÔ NƯỚC

Ô rô được chia thành 2 loại chủ yếu là Ô rô cạn và Ô rô nước. Mỗi loại Ô rô khác nhau sẽ có các đặc tính thực vật và tác dụng dược lý khác nhau. Đối với Ô rô nước, đây là một vị thuốc Y học cổ truyền rất quý khi nó có thể mang lại nhiều công dụng hữu ích cho sức khỏe.
administrator
RAU TÀU BAY

RAU TÀU BAY

Theo Y học cổ truyền, rau tàu bay có vị đắng, mùi thơm, tính bình có tác dụng thanh can hỏa, giải độc, se da, tiêu viêm, tán uất, tiêu hòn cục, cầm máu, sát trùng.
administrator
CÂY NHÀU

CÂY NHÀU

Cây nhàu, hay còn được biết đến với những tên gọi: Noni, nhàu núi, nhàu rừng, cây ngao. Cây nhàu là vị thuốc quý, được sử dụng rộng rãi trong Y Học Cổ Truyền và Y Học Hiện Đại. Công dụng của cây nhàu là điều trị bệnh tiểu đường, mụn nhọt ngoài da, huyết áp cao, đau mỏi xương khớp, tụ máu do chấn thương, rối loạn kinh nguyệt,... Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
MIẾT GIÁP

MIẾT GIÁP

Tên khoa học: Trionyx sinensis Wegmann Tên dược liệu: Carapax Trionycis Họ Ba Ba (Trionychadae) Tên gọi khác: Mai ba ba, Giáp ngư, Thủy ngư xác, Miết xác.
administrator