CAM THẢO (CHÍCH THẢO)

Cam thảo là một loại cây tự nhiên được sử dụng phổ biến trong y học cổ truyền. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về cam thảo và các ứng dụng trong điều trị bệnh nhé.

daydreaming distracted girl in class

CAM THẢO (CHÍCH THẢO)

Giới thiệu về dược liệu 

Cam thảo là một loại cây tự nhiên được sử dụng phổ biến trong y học cổ truyền. 

Tên thường gọi: Diêm cam thảo, Sinh cam thảo, Phấn cam thảo ... 

Tên khoa học: 

  • Cam thảo bắc: Glycyrrhiza uralensis Fisch. 

  • Cam thảo châu Âu: Glycyrrhiza glabra L. 

  • Tên nước ngoài: licorice, licorice, bois doux, gan cao, gan zao… 

Cam thảo là một loại cây tự nhiên được sử dụng phổ biến trong y học cổ truyền

Chích thảo

Trên thực tế, loại thảo mộc này được sử dụng phổ biến ở hai dạng chung

  • Cam thảo sống (hữu cơ). 

  • Cam thảo gia truyền hoặc ngâm nước cam thảo: Sau khi sấy khô được tẩm mật (1kg cam thảo thô: 200g mật ong: 200g nước sôi), để cho ngả màu vàng đến khi có mùi thơm và không dính tay là được. 

Đặc điểm tăng trưởng 

Ngày nay, quần thể Glycyrrhiza L. rất đa dạng, với hơn một chục loài trên toàn thế giới. Chúng phân bố rộng rãi ở các vùng ôn đới hoặc cận nhiệt đới của châu Á, châu Âu và Bắc Phi. 

Cam thảo Bắc là loài ưa sáng, chịu được khô hạn và khí hậu khắc nghiệt. 

Từ mùa xuân đến đầu mùa thu, nó đâm chồi nảy lộc, phát triển mạnh mẽ và kết nhiều trái.

Khả năng tái sinh mạnh mẽ dù bị cắt hay đốt bao nhiêu lần. 

Nhân giống bằng hạt hoặc nhân giống vô tính bằng rễ, giâm cành, v.v ...

Mô tả

Thuộc loại cây thân thảo, sống lâu năm, chiều cao trung bình từ 0,3 đến 1 m

  • Thân có nhiều lông ngắn mềm. Rễ dài màu vàng nhạt, phát triển mạnh. 

  • Lá mọc so le, hình mác lẻ, có 9-12 lá chét, mép nguyên. 

  • Cụm hoa màu tím nhạt, mọc xen kẽ nhau tạo thành bông hoa. 

  • Quả thuôn dài, hình lưỡi liềm, màu nâu sẫm, có lông dày bao phủ. Bên trong có 2 đến 8 hạt nhỏ, phẳng, màu nâu bóng.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến 

Phần được làm dược liệu là phần rễ đã phơi hay sấy khô

  • Rễ thẳng hoặc hơi cong, hình trụ, dài khoảng 20 cm, đường kính 0,5-2,5 cm. 

  • Vỏ bên ngoài có màu nâu đỏ (nếu lớp bần bên ngoài không được bào) hoặc màu vàng nhạt (nếu lớp bần bên ngoài bị bào và nhăn dọc theo gốc).

  • Quả cứng, không dễ gãy, khi bẻ có màu vàng nhạt, có nhiều sợi theo chiều dọc khi bẻ. 

Phân loại cam thảo

  • Chất lượng tốt: Vỏ căng, nhăn, nâu đỏ, cứng, nhiều bột và mặt cắt ngang màu trắng vàng. 

  • Loại trung bình: Vỏ ngoài xù xì, màu nâu xám, xốp, mặt cắt ngang màu vàng sẫm. 

  • Loại không tốt: vỏ ngoài màu đen nâu, chất cứng, mặt cắt màu nâu, vị đắng. 

Bảo quản

• Bảo quản những dược liệu đã qua khâu chế biến trong vật chứa kín, cất trữ nơi thoáng mát; 

• Đặt nơi nhiệt độ phòng, hạn chế tác động trực tiếp của ánh nắng mặt trời và sâu bọ, côn trùng. 

• Nếu bị mối mọt nên sấy bằng nhiệt độ thấp, để nguội rồi mới cho vào vật chứa. 

Thành phần hóa học 

Bên cạnh phần mật được thêm vào trong phương pháp chế biến “chích” thì chích thảo sẽ có thành phần tương tự như cam thảo sống. Tùy theo loài mà cũng có chút ít khác biệt về hàm lượng, một số hoạt chất nổi bật gồm: 

Cam thảo bắc (Glycyrrhiza uralensis Fisch) 

  • Carbohydrate (4,7-10,97%), tinh bột (4,17-5,92%), glycyrrhizin (5,49-10,04%), acid 24-hydroxy glycyrrhetic,…1 

  • Flavonoid: liquiritin, isoliquiritin, isoliquiritigenin, neoliquiritin…1 

Cam thảo Âu (Glycyrrhiza glabra L.) 

  • Carbohydrate (4,-6%), tinh bột (25-30%), manitol (3-5%), nhựa 5%, asparagine (2-4%), lipid (0,5-1%),…1 

  • Glycyramarin, coumarin, umbelliferone, acid ferulic, acid hydroxycinnamic…1 

  • Dẫn chất triterpenoid khác như: acid liquiritic, acid 18-α-hydroxy-glycyrrhetic, glabrolid, desoxyglabrolid, isoglabrolid, acid liquiridiolic,…1 3 

  • Glycyrrhizin: là bột tinh thể trắng, tan trong nước nóng, ít tan trong nước lạnh. Chất này được cho là ngọt gấp 60 lần so với đường sucrose 1 3. 

  • Flavonoid 1%: Hai trong số những loại tốt nhất là liquiritin (hoặc liquiritin roside) và isoliquiritin (hoặc isoliquirityloside). 

Bất kể loại cam thảo nào, các chuyên gia đều đồng ý rằng glycyrrhizin chịu trách nhiệm chính cho vị ngọt của rễ, nó cũng góp phần đáng kể vào đặc tính chống oxy hóa, chống viêm và kháng khuẩn của thảo mộc. Tuy nhiên, glycyrrhizin cũng có liên quan đến nhiều tác dụng phụ của rễ cam thảo, do đó, một số sản phẩm sử dụng cam thảo bị giảm hoặc không có glycyrrhizin.

Tác dụng - Công dụng 

Theo y học hiện đại 

Nó có tác dụng an thần, chống ho, suy nhược thần kinh trung ương, chống co thắt cơ trơn, tăng tiết mật, tăng tiết histamine trong dạ dày, chống viêm và chống dị ứng, giải độc, estrogen, nhuận tràng và lợi tiểu theo nghiên cứu thực nghiệm.

Theo y học cổ truyền

Cam thảo có tính bình, vị ngọt. Loại thảo mộc này có đặc tính giải độc và hạ sốt. Cam thảo tẩm mật ong Sao vàng (Kim hoàng thảo) có tác dụng thanh nhiệt, bổ tỳ (ôn trung) nhuận tràng và điều chế thuốc.

Công dụng, chỉ định, phối hợp: Cây thảo được dùng chữa cảm, mất tiếng, ho, viêm họng, đau dạ dày, mụn nhọt, tiêu chảy, tiêu độc. 

Thuốc được dùng cho người tỳ vị hư nhược, cơ thể mệt mỏi, chán ăn, tiêu chảy, ho do suy kiệt, tiêu khát do tỳ vị hư hàn.

Cách dùng - Liều dùng 

Cách dùng

Người bệnh có thể sử dụng cam thảo bằng cách sắc thuốc uống, nhai trực tiếp, dùng cao lỏng hoặc sử dụng các sản phẩm có chứa vị thuốc này như kẹo cam thảo, trà cam thảo.

Liều dùng

Tùy thuộc vào tình trạng đang điều trị, liều lượng của cam thảo sẽ khác nhau. Tuy nhiên, người bệnh không nên tiêu thụ quá nhiều cam thảo trong một ngày. Vui lòng sử dụng số lượng theo quy định từ 4 đến 80 g mỗi ngày như hướng dẫn.

Phản ứng phụ 

Theo Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), tiêu thụ quá nhiều cam thảo có thể làm giảm mức kali trong cơ thể, có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe như: 

  • huyết áp cao 

  • suy tim 

  • Rối loạn nhịp tim 

  • Có hội chứng co giật

 Phương thuốc cam thảo điều trị các bệnh

Cam thảo thường được sản xuất dưới dạng viên nhai, viên nang, chất chiết xuất từ ​​chất lỏng hoặc bột. Tùy thuộc vào mục đích chữa bệnh của nó mà người bệnh có thể sử dụng cam thảo theo nhiều cách khác nhau. Dưới đây là một số biện pháp khắc phục bằng cam thảo: 

Điều trị viêm loét dạ dày 

Thêm chiết xuất cam thảo vào đồ uống của bạn và uống nóng. Ngày uống khoảng 15ml ngày 4 lần. Sau 6 ngày điều trị liên tục, bệnh tình được cải thiện rõ rệt. 

Trị ho lao, ho lâu ngày

Dùng cam thảo nướng và nghiền thành bột. Hòa tan 4g mỗi thứ vào nước ấm rồi uống. Uống 3-4 lần mỗi ngày để có kết quả điều trị như mong muốn.

Khắc phục tình trạng cấm khẩu ở trẻ

Lấy 10 gam cam thảo sống sắc với 1 cốc nước. Khi thuốc đã khô đi 7 phân, cha mẹ cho trẻ uống. Sau đó, đợi trẻ tống hết chất nhầy rồi mới cho sữa vào miệng trẻ. 

Chữa ngộ độc, mụn nhọt 

Tiêu thụ 1-2 muỗng cà phê chiết xuất cam thảo mềm. Dùng trong vài ngày giúp giải độc, giảm sưng mụn 

Trị khó thở, suy tim

Thêm 8 gam nhị sâm và 10 gam rễ bạch chỉ với 12 gam cam thảo, sấy khô thành bột, để nơi khô ráo. Hòa tan 4g bột trong nước ấm và uống mỗi lần. Ngày uống 3-4 lần. 

Chữa viêm họng 

Dùng 10 gam cam thảo sống ngâm nước sôi. Thực hiện 2-3 lần / ngày cho đến khi các triệu chứng của bệnh thuyên giảm. 

Điều trị viêm tắc tĩnh mạch 

Các vị còn lại sắc với 50 gam cam thảo tươi và 3 chén nước. Chia thuốc thành 3 phần và uống trong ngày.

 

 

Có thể bạn quan tâm?
KINH GIỚI

KINH GIỚI

Tên khoa học: Elsholtzia ciliata ( Thunb.) Hyl. Họ: Hoa môi (Lamiaceae) Tên gọi khác: Khương giới, Giả tô, Thử minh, Tái sinh đơn
administrator
THÔNG ĐỎ

THÔNG ĐỎ

Thông đỏ, có tên tiếng Anh là the Himalayan Yew, hay thuỷ tùng Hi-ma-lay-a. Thông đỏ là thảo dược được sử dụng rất rộng rãi trong dân gian để điều trị nhiều bệnh khác nhau bao gồm sốt, đau đầu, gãy xương, tiêu chảy, các vấn đề về hệ thần kinh,.. Trong những năm gần đây, chiết xuất tinh dầu từ cây Thông đỏ nổi lên như một thành phần có công dụng hỗ trợ điều trị một số loại ung thư. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Thông đỏ và những điều công dụng của nó.
administrator
MẬT GẤU

MẬT GẤU

Trước đây, Mật gấu đã từng được xem là một loại thần dược có khả năng trị bách bệnh, do đó rất nhiều người tìm kiếm hoặc thậm chí săn lùng Mật gấu. Nhưng với sự phát triển của y học và khoa học hiện đại, cùng với đó là những chính sách mạnh mẽ nhằm bảo vệ, bảo tồn động vật quý hiếm và động vật hoang dã mà Mật gấu ngày nay không còn được phổ biến rộng rãi nữa.
administrator
GĂNG TU HÚ

GĂNG TU HÚ

Găng tu hú, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cây tu hú, mây nghiêng pa, găng tía, găng trâu, găng trai. Găng tu hú,dược liệu thuộc họ cà phê. Dược liệu có tác dụng kích thích gây nôn, gây sảy thai, cầm lỵ. Ngoài ra dược liệu còn có tác dụng kháng viêm, chống khuẩn, điều trị mụn nhọt, lở loét, bổ và lợi tiêu hóa. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
CÂY HẸ

CÂY HẸ

Cây hẹ, hay còn được biết đến với những tên gọi: Khởi dương thảo, cửu thái tử, cửu thái, cửu thái. Hẹ từ lâu đã trở thành cây trồng và món ăn quen thuộc với các hộ gia đình. Không chỉ là một loại rau gia vị với nhiều cách chế biến đa dạng, hẹ còn là vị thuốc đắc lực. Theo Đông y, hẹ có vị cay hơi chua, tính nóng, mùi hăng; có công dụng trị ho, hen suyễn, tiêu hóa kém, mồ hôi trộm…Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
TAI CHUỘT

TAI CHUỘT

Tai chuột là một loại dược liệu được sử dụng khá nhiều trong dân gian, phổ biến hơn đối với đồng bào miền núi. Trong Y học cổ truyền, Tai chuột là một vị thuốc có các tác dụng điều trị các bệnh liên quan đến tiết niệu, sinh dục như trị viêm đường niệu, tiểu gắt, tiểu buốt, tiểu đục, khí hư,… Sau đây là những thông tin về dược liệu Tai chuột.
administrator
DÂU TẰM

DÂU TẰM

Dâu tằm, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cây tầm tang, cây mạy môn. Từ rất lâu đời, cây Dâu tằm đại diện cho truyền thống trồng dâu nuôi tằm của nhân dân ta. Không chỉ có vậy, gần như toàn bộ các bộ phận trên cây Dâu tằm đều là những vị thuốc có tác dụng chữa bệnh. Từ lá, quả đến cành, rễ, vỏ thân, ký sinh của Dâu tằm. Mỗi bộ phận đều có tên riêng và công dụng riêng. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
HẠT ĐÌNH LỊCH

HẠT ĐÌNH LỊCH

Hạt Đình lịch là hạt của cây Thốp nốp hay cây Đình lịch với công dụng làm đẹp, trị ghẻ, lọc máu, phù, trị sưng, giảm viêm, liền vết thương... đã được sử dụng trong Đông y từ lâu.
administrator