CÂY BẤC ĐÈN

Cây bấc đèn, hay còn được biết đến với những tên gọi: Đăng tâm thảo, hổ tu thảo, tịch thảo, cỏ ất tâm, xích tu, bích ngọc thảo, đăng thảo, đăng tâm. Cỏ bấc đèn là vị thuốc có tính hàn có tác dụng thông lâm, thanh phế nhiệt, an thần, giáng tâm hỏa. Do đó, dược liệu này thường được dùng để điều trị các chứng bệnh như khó tiểu, tiểu nóng, mất ngủ, khó ngủ, cơ thể hồi hộp, viêm họng,...Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.

daydreaming distracted girl in class

CÂY BẤC ĐÈN

Đặc điểm tự nhiên

Bấc đèn là cây cỏ sống nhiều năm, thường mọc thành từng cụm dày. Than nhỏ, tròn, cứng và cao khoảng 35-100cm. Thân có màu xanh nhạt, đường kính khoảng 1-2mm và có vạch dọc ở mặt ngoài.

Lá tiêu giảm nhiều, chỉ còn lại một số bẹ ở gốc thân.

Cụm hoa mọc ở giữa thân, phân nhánh xếp thành hình cầu gồm rất nhiều hoa đều, lưỡng tính, màu lục nhạt. Bao hoa khô xác, không phân hóa. Nhị 3, bao phấn hình sợi, bầu có vòi ngắn.

Quả nang, bên trong chứa nhiều hạt nhỏ.

Mùa hoa quả: Tháng 3-7.

Cây có khả năng mọc vươn theo mức nước bị ngập. Bấc phân bố ở hầu hết các tỉnh, từ vùng ven biển đến trung du và cả vùng núi. Những địa phương thường khai thác thu được nhiều loại dược liệu này là Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình và Thanh Hóa…Bấc sinh sản dưỡng sinh mạnh bằng cách đẻ nhánh con từ gốc. Hạt giống rơi xuống bám được vào bùn, đất mới có khả năng nảy mầm tốt.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến.

Bộ phận dùng: Lõi thân hay ruột của cây bấc đèn được sử dụng để bào chế thuốc. Lõi bấc đèn sau khi phơi khô được gọi là đăng tâm thảo.

Thu hái: Thường cả cây được thu hái vào mùa thu, khoảng tháng 9-10.

Chế biến: Cắt cây về, rạch dọc thân để lấy lõi riêng ra, bó thành từng bó rồi phơi hay sấy khô đem đi mà dùng.  Dược liệu sau khi phơi khô có màu trắng/ vàng nhạt, dài 90cm, đường kính 0.1 – 0.3cm và không có mùi vị.

Có thể dùng nguyên sợi bấc hoặc làm thành bọt bằng cách tẩm Bấc với nước cơm phơi khô mới dễ tán, sau đó cho vào nước, vớt bọt bấc nổi phía trên mà dùng.

Bảo quản ở nơi khô ráo và thoáng mát.

Thành phần hóa học

Thành phần hóa học chính của cây bấc đèn gồm các chất: Araban, Xylan, Methyl pentosan, Phlobaphen.

Tác dụng

+Tác dụng lợi tiểu trường, giáng tâm hỏa, thanh phế nhiệt, lợi tiểu thông tâm.

+Chủ trị mất ngủ, thủy thũng, đau họng, nhiệt lâm, trẻ em bị khóc đêm, mụn nhọt, viêm họng, ho, sốt cao,..

+Tác dụng chống sỏi thận, lợi tiểu và giải độc.

Công dụng

Bấc đèn có vị ngọt, tính hàn sẽ có các công dụng sau đây:

+Điều trị chứng phù thũng, tiểu tiện ít và ăn ngủ kém.

+Điều trị miệng khát và tâm phiền.

+Hỗ trợ cầm máu với những trường hợp bị thương nhẹ.

+Điều trị tiểu gắt và tiểu đỏ.

+Điều trị chứng lậu gây tiểu ra máu, tiểu đục, tiểu buốt.

+Điều trị chứng khó ngủ.

+Điều trị chảy máu cam.

+Điều trị các chứng rối loạn tiểu tiện.

+Điều trị chứng phù do tim.

+Điều trị trẻ nhỏ bị hôn mê, nói sảng do sốt cao.

+Điều trị chứng cao lâm(tiểu ra dưỡng chất).

+Điều trị người bồn chồn, phát nóng, chân tay vật vã.

+Điều trị bệnh viêm amidan và viêm học mãn tính.

+Điều trị tiêu chảy.

+Điều trị sỏi tiết niệu và tiểu ra máu.

+Điều trị chứng lạnh bụng, chướng hơi, mệt mỏi, do nhiễm nấm đường ruột mãn tính.

Liều dùng

Đăng tâm thảo được sử dụng ở dạng tán bột hoặc dạng sắc uống, liều dùng tham khảo 1-2g/ngày.

Lưu ý khi sử dụng

Tránh dùng trong thời gian dài.

Không dùng cho người trúng hàn, thể trạng hư và tiểu tiện không kiềm được.

Các bài thuốc từ cỏ bấc đèn có độ an toàn cao nên có thể áp dụng cho cả trẻ nhỏ, người cao tuổi và phụ nữ mang thai. Tuy nhiên dược liệu có tính hàn nên cần sử dụng với liều lượng và tần suất thích hợp.

 

Có thể bạn quan tâm?
CÀ DĂM

CÀ DĂM

Cây cà dăm (Anogeissus Acuminata) là cây gỗ cao 10-20m (cây non 6-9m). Nhánh cây mịn, tán dẹp. Lá cây nhỏ, mọc đối hay gần đối và có lông. Trong dân gian, phần vỏ được dùng làm dược liệu để hỗ trợ điều trị bệnh liệt nửa người (bán thân bất toại), chữa các vết cắn của bọ cạp và rắn.
administrator
Ô ĐẦU

Ô ĐẦU

Ô đầu là một loại dược liệu có công dụng khá phổ biến trong điều trị các bệnh về đau nhức xương khớp hoặc các triệu chứng như tay chân lạnh, vã mồ hôi rất tốt. Tuy vậy đây lại là một vị thuốc có độc tính mạnh, đặc biệt là độc tính đối với hệ thần kinh và tim mạch do đó chỉ được sử dụng để chữa bệnh khi đã được bào chế kỹ càng.
administrator
RAU MƯƠNG

RAU MƯƠNG

Rau mương có vị nhạt, hơi ngọt, tính mát, được sử dụng để trị nhiều bệnh khác nhau.
administrator
QUA LÂU

QUA LÂU

Qua lâu (Trichosanthes kirilowii Maxim) là cây dây leo dài 3-10m, rễ củ thuôn dài thắt khúc.
administrator
CÂY XẤU HỔ

CÂY XẤU HỔ

Cây xấu hổ (Mimosa pudica) là cây thân thảo, mọc hoang ở nhiều nơi trên khắp cả nước. Tất cả các bộ phận của loài cây này có thể sử dụng làm dược liệu, thường được sử dụng để điều trị mất ngủ, cao huyết áp, đau lưng, lợi tiểu,…
administrator
THỤC ĐỊA

THỤC ĐỊA

Thục địa là một vị thuốc được sử dụng rất phổ biến trong Đông Y, có nguồn gốc từ Sinh địa. Tuy nhiên, quá trình bào chế khác nhau khiến cho Thục địa có dược tính tương đối khác với Sinh địa. Thục địa được sử dụng với công dụng bổ thận, ích tinh, dưỡng huyết; dùng chữa vô sinh, trị nhức mỏi gân cốt, tinh thần mệt mỏi. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Thục địa, công dụng, cách dùng và những lưu ý khi sử dụng.
administrator
KHƯƠNG HOÀNG

KHƯƠNG HOÀNG

Tên khoa học: Curcuma longa L. Họ: Gừng (Zingiberaceae) Tên gọi khác: Nghệ vàng
administrator
CHU SA

CHU SA

Chu sa là một khoáng chất bột màu nâu hoặc nâu đỏ ở nhiều hình dạng khác nhau như bột, khối, sợi hoặc mảnh nhưng nhiều nhất ở dạng bột, còn thần sa thường ở dạng khối. Chu sa là một dược liệu quý, có vị ngọt, hơi lạnh, tính bình, thanh nhiệt, có tác dụng chữa co giật, suy nhược thần kinh, nhọt ngoài da,…
administrator