CƠM RƯỢU

Cơm rượu là một loài cây phổ biến ở Việt Nam, đồng thời cũng là một loại dược liệu quen thuộc được sử dụng trong nhiều bài thuốc như: chống ho, giải cảm, tiêu đờm, kích thích hệ tiêu hóa, tán huyết ứ, chữa mụn nhọt, chốc lở, rắn cắn, chữa tê thấp, kích thích tiêu hóa,...

daydreaming distracted girl in class

CƠM RƯỢU

Giới thiệu về dược liệu

Cơm rượu là một loài cây phổ biến ở Việt Nam, đồng thời cũng là một loại dược liệu quen thuộc được sử dụng trong nhiều bài thuốc như: chống ho, giải cảm, tiêu đờm, kích thích hệ tiêu hóa, tán huyết ứ, chữa mụn nhọt, chốc lở, rắn cắn, chữa tê thấp, kích thích tiêu hóa,... 

  • Tên thường gọi: Cơm rượu

  • Tên gọi khác: Bưởi bung

  • Tên khoa học: Glycosmis pentaphylla (Retz.) Correa.

  • Họ: Cam (Rutaceae)

Lá và rễ là một trong những bộ phận thường được sử dụng của cây cơm rượu

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Đặc điểm nhận dạng 

Cây cơm rượu là cây nhỡ, có thể cao tới 6m và được trồng bằng hạt. Cây ưa sáng, ưa ẩm, thường mọc ở trong bụi cây, lùm cây, rừng thưa trên đất đồi, ven sông suối, rạch,…

Cành màu lục pha tím đỏ, nứt nẻ, khá dày.

Lá dài, hình thuôn hay hình mũi mác. 

Cây ra hoa quả hằng năm. Hoa màu trắng, nhẵn, mọc thành cụm, nụ hoa hình trứng, cuống ngắn. Quả có hình cầu, khi chín có màu hồng trong, có thể ăn được. Cụm quả có thể dài đến 25cm, cuống dài.

Phân bố

Cây cơm rượu phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới của châu Á và Australia. 

Tại Việt Nam, cơm rượu phân bố ở nhiều các tỉnh thành như: Sơn La, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Hà Nội, các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long,…

Thu hái, chế biến

Lá và rễ thường được sử dụng làm dược liệu. Thu hái được quanh năm, dùng tươi hoặc phơi, sấy khô.

Thành phần hóa học 

Cơm rượu chứa nhiều alcaloid: dictamin, skimiamin, kokusaginin, noracromycin, arborin,…

Lá chứa nhiều loại alkaloid như glycosmin, glycosin, arborin, arborinin… Một số loại terpenoid như arborinol A, B, arbinol, isoarbinol.

Hoa chứa các alcaloid : arborin, arborinin, skimiamin, glycorin, glycosmin và một amid là methylaminobenzamid 

Rễ chứa glycozolicin, 3 – formylcarbazol và glycosinin.

Tác dụng - Công dụng

Lá chữa sản hậu ứ huyết, ăn ngon miệng; lá tươi nấu nước tắm, rửa hoặc giã rồi đắp vết thương giúp chữa mụn nhọt, chốc lở, rắn cắn. Ngoài ra, nước ép lá có vị đắng, có tác dụng hạ nhiệt cơ thể, chữa sốt, chữa bệnh về gan và trị giun. Cho một ít bột nhão từ lá cơm rượu và gừng rồi đem giã nát chúng, đắp trị eczema và bệnh về da. 

Những cành nhỏ có sợi dùng để làm chải răng ở một số vùng thuộc Ấn Độ.

Rễ cơm rượu có vị đắng, cay, tính ấm, có tác dụng hoạt huyết, giảm sưng, giảm đau, phong thấp, chân tay nhức mỏi, bán thân bất toại, tê thấp, kích thích tiêu hoá tích huyết tử cung ở phụ nữ,…

Ở Ấn Độ, dược liệu dùng làm thuốc trị ho, tê thấp, thiếu máu, vàng da, tiêu chảy.

Ngoài ra, cơm rượu còn ức chế sự phát triển của các chủng vi khuẩn: tụ cầu khuẩn vàng, liên cầu khuẩn tan máu, Bacillus subtilis. Những base quinazolin có trong cơm rượu có liên quan đến công dụng chữa sốt của dược liệu này trong y học dân gian Ấn Độ.

Cách dùng - Liều dùng 

Chữa phụ nữ bị tích huyết tử cung, ăn chậm tiêu, bụng chướng sau khi sinh đẻ

  • Dược liệu: 40g rễ cơm rượu, 40g cành cơm rượu, 40g lá cơm rượu

  • Sao qua các dược liệu trên, tán nhỏ, rồi sắc đặc uống.

  • Uống vào lúc đói, khi uống thêm khoảng 30 ml rượu trắng.

  • Uống 3 lần mỗi ngày.

Chữa phong thấp, đau nhức người và đau xương khớp

  • Dược liệu: 20g rễ cơm rượu, 20g hoa kinh giới, 20g xuyên tiêu, 20g rễ cỏ xước, 20g rễ độc lực, 20g củ kim cang, 20g dây đau xương, 20g rễ cốt khí.

  • Sắc đặc uống. 

Nếu tay chân đau nhức, co cứng hay khó cử động thì thêm 20g uy linh tiên, 20g rễ gắm, 20g thiên niên kiện. 

Nếu đau nhức xương nhiều thì thêm 20g rễ tầm xuân và 20g dây cà gai leo.

Chữa mụn nhọt ổ gà mọc ở bẹn nách, thối, loét lâu ngày

  • Dược liệu: Một nắm lá cơm rượu, một nắm lá ổi, một nắm lá thổ phục linh.

  • Rửa sạch tất cả các dược liệu trên rồi đem thái nhỏ, chưng lên lá chuối non rồi hơ nóng cho mềm, gói thuốc lại theo kích cỡ mụn nhọt. Mặt chọn đắp lên mụn thì châm nhiều lỗ để nước thuốc từ lá chưng nóng dễ thấm vào mụn.

Chữa mụn nhọt, chốc lở, rắn cắn

Dược liệu: 30-40g lá cơm rượu tươi, nấu nước tắm hoặc giã, đắp lá lên vết thương.

Lưu ý

Một số nghiên cứu khoa học cho thấy cơm rượu là một dược liệu có tiềm năng chữa được các bệnh lý như đái tháo đường, viêm gan, bệnh do vi-rút, ung thư,… Tuy niên, đây chỉ là các nghiên cứu, thí nghiệm trên tế bào hoặc trên chuột, chưa được kiểm chứng ở người nên tuyệt đối không được tự ý sử dụng để điều trị trên người.

Có thể bạn quan tâm?
KÊ NỘI KIM

KÊ NỘI KIM

Tên khoa học: Endothelium corneum gigeriae Galli Họ: Phasianidae (Chim Trĩ) Tên gọi khác: Kê tố tử, Kê hoàng bì, Kê chuẩn bì, Màng mề gà
administrator
QUA LÂU

QUA LÂU

Qua lâu (Trichosanthes kirilowii Maxim) là cây dây leo dài 3-10m, rễ củ thuôn dài thắt khúc.
administrator
DÂY THÌA CANH

DÂY THÌA CANH

Dây thìa canh, hay còn được biết đến với những tên gọi: Dây muôi, lõa ti. Dây thìa canh là một loại thảo mộc được phát hiện ở nước ta vào khoảng năm 2006. Dây thìa canh là một loại thảo dược được sử dụng để hỗ trợ điều trị các triệu chứng bệnh tiểu đường và một số bệnh lý khác. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
BƯỚM BẠC

BƯỚM BẠC

Bướm bạc là loại dược liệu khá phổ biến trong Đông y. Tên gọi khác: Bướm bạc, Bươm bướm, Bứa chùa, Hoa bướm, Hồ điệp… Tên khoa học: Herba Mussaendae pubenscentis. Họ: Cà phê (Rubiaceae).
administrator
MẬT NHÂN

MẬT NHÂN

Cây Mật nhân còn được biết đến với tên gọi cây bá bệnh. Lí do mà Mật nhân có cái tên thường gọi như vậy là do trong dân gian người ta đã sử dụng loại dược liệu này trong việc điều trị rất nhiều các bệnh lý khác nhau.
administrator
SÂU BAN MIÊU

SÂU BAN MIÊU

Sâu ban miêu là loại bọ cánh cứng, thân đen, hoặc xanh lụ xen kẽ đỏ, vàng hoặc cam. Thân hình nhỏ, chiều dài cơ thể khoảng 1.5 – 3.0 cm, chiều ngang cơ thể khoảng 0.4 – 0.6 cm, đầu hình tim, có một rãnh nhỏ dọc ở giữa đầu và thân, thân có 11 đốt, râu đen hình sợi ngắn. Nơi tiếp nối giữa đầu và ngực có một chỗ thắt lại, ngực cũng có một rãnh dọc, bụng tròn dài.
administrator
LA HÁN QUẢ

LA HÁN QUẢ

La hán quả, hay còn được biết đến với những tên gọi: Giải khổ qua, mộc miết, quả la hán. La hán quả thường dùng trong Đông y để chữa bệnh. Thuốc có thành phần và tác dụng dược lý đa dạng, có tác dụng thanh nhiệt, trị ho, thông đại tiện. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
NA RỪNG

NA RỪNG

Na rừng hay Nắm cơm là một vị thuốc quý thường được sử dụng trong điều trị nhiều bệnh lý cho phụ nữ sau khi sinh nở. Bên cạnh đó, Na rừng còn được biết đến rộng rãi bởi nhiều công dụng hữu ích như giảm đau, chống viêm, hỗ trợ an thần, bổ thận, giảm ho, tiêu đờm,…
administrator