CỦ SEN

Củ sen, hay còn được biết đến với những tên gọi: Liên ngẫu. Củ sen (còn được gọi là ngó sen) là thực phẩm phổ biến ở nước ta. Củ sen có rất nhiều tác dụng đối với cơ thể con người. Vì thế mà nó không đơn thuần chỉ là một món ăn mà đã trở thành một vị thuốc trong Đông y. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.

daydreaming distracted girl in class

CỦ SEN

Đặc điểm tự nhiên

Cây sen là cây thủy sinh sống lâu năm, mọc ra hoa và lá riêng lẻ trực tiếp từ bộ rễ.

Lá Sen: Nổi trên mặt nước hoặc được giữ ở độ cao trên mặt nước bởi cuống lá của chúng, lá màu xanh lục trung bình hoặc xanh lục lam, không có lông; mép nhẵn, thường nhấp nhô lên xuống, lá ở trên mặt nước bị lõm về phía giữa; nhiều tĩnh mạch tỏa ra từ trung tâm và trở nên phân nhánh.

Thân Sen: Màu xanh lục nhạt, mũi nhọn, không lông, nhẵn hoặc hơi có gai, chứa các khoang rỗng giúp thân (cuống lá) dựng đứng và vận chuyển oxy đến hệ thống rễ.

Hoa Sen: Đài 3 - 5, và có màu lục. Hoa sen nở rộ tỏa ra nhiều lớp cánh hoa tạo cảm giác chồng lớp đan xen. Hoa có nhiều mức độ màu từ hồng đậm đổ về trắng.

Quả và hạt: Mỗi hoa được thay thế bằng một bầu mầm kéo dài 3 - 4 inch và sâu 0,75cm; trở nên nâu sẫm khi trưởng thành; hạt riêng lẻ lộ ra trong các khoang nhỏ; vỏ hạt uốn cong xuống để giải phóng hạt.

Củ sen: Củ sen hay còn được gọi là liên ngẫu, là phần thân rễ mọc trong bùn của cây sen.

Sen trồng thường được thu hoạch thân rễ, hạt giống và hoa sen, tùy theo cách sử dụng của chúng trong thực tế. Thân rễ và hạt sen không chỉ được dùng làm rau ăn mà còn được dùng để nhân giống sen, ngược lại, hoa sen chủ yếu được ứng dụng làm vật trang trí và cải tạo môi trường.

Hoa sen là cây thủy sinh sống lâu năm, chủ yếu phân bố ở châu Á và phía bắc của châu Đại Dương, trong khi hoa sen Mỹ chủ yếu xuất hiện ở phần phía đông và phía nam của Bắc Mỹ, cũng như phía bắc của Nam Mỹ. Bị ngăn cách bởi Thái Bình Dương, hai loài này khác nhau về hình thái bên ngoài, chẳng hạn như màu sắc và hình dạng cánh hoa, hình dạng lá và kích thước thực vật.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: Tất cả các bộ phận của Sen này đều được dùng để làm thuốc. Trong phạm vi bài này, sẽ nên rõ về tác dụng của Củ sen.

Thu hái: Nhổ sen để lấy củ đòi hỏi tốn nhiều công lao động, trong quá trình nhổ, khó tránh làm củ không bị gãy, tổn thương.

Bình thường, thu hoạch Củ sen khi nhiệt độ thấp, ngày ngắn, lúc đó thân sen khô, cho phép Cây sen hấp thu tối đa các chất dinh dưỡng để tập trung nuôi củ. Ngoài ra có thể kích thích tạo củ bằng cách rút khô nước.

Để thu hoạch Củ sen, trước tiên cần tháo cạn nước ra, sau đó nhổ Củ sen bằng tay hoặc dùng đinh ba nạy gốc.

Chế biến: Sen sau khi nhổ về nên làm sạch rồi ngâm với muối. Sau đó rửa lại bằng nước sạch.

Thành phần hóa học

Củ sen chứa các loại vitamin, khoáng chất nổi bật phải kể đến: Kali, Canxi, Sắt, VitaminC, Thiamin, Riboflavin, Niacin, Axit pantothenic, Vitamin B-6, Folate, Choline.

Tác dụng

+Tác dụng giúp tinh thần thoải mái, minh mẫn, cải thiện tâm trạng: Củ sen chứa hàm lượng lớn vitamin B. Chất này giúp điều chỉnh và xoa dịu các triệu chứng khó chịu như: đau đầu, stress… Ngoài ra, chúng còn giúp duy trì cảm giác thoải mái, tinh thần lạc quan, vui vẻ. Thường xuyên sử dụng củ  sen trong bữa ăn hàng ngày là một cách cải thiện tinh thần rất hiệu quả.

+Tác dụng của củ sen trong việc ngăn ngừa táo bón: Xenlulo có nhiều trong củ sen. Đây là chất giúp làm sạch ruột, phòng ngừa táo bón, kích thích ruột và làm mềm phân. Củ sen còn chứa nhiều vitamin C, vitamin nhóm B, chất xơ, khoáng chất và chất điện giải. Ăn củ sen  thường xuyên giúp nhuận tràng, ngăn ngừa táo bón và tiêu hóa tốt hơn. Người bị táo bón sử dụng ngó sen sẽ làm giảm các triệu chứng của bệnh này, đồng thời cũng làm tăng khả năng hấp thụ dinh dưỡng nuôi cơ thể.

+Tác dụng của củ sen trong giải độc gan, chữa xuất huyết: Củ sen chứa tannin. Chất này giúp cải thiện các bệnh về gan như bệnh phì đại gan và bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu.

+Củ sen tươi giúp thanh nhiệt, thanh lọc các độc tố có trong cơ thể để gan khỏe mạnh hơn và hoạt động tốt hơn.

+Tác dụng của củ sen trong điều trị mất ngủ: Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng, củ sen có tác dụng trong việc điều trị mất ngủ, khó ngủ, đặc biệt ở người cao tuổi và suy nhược, trầm cảm. Trong củ sen có nhiều khoáng chất như: kẽm, mangan, magie, sắt, đồng… Những chất này cung cấp năng lượng cho cơ thể, giảm lượng cholesterol, bảo vệ tim mạch, điều hòa huyết áp, giảm căng thẳng, lo lắng. Từ đó mang tới giấc ngủ ngon cho người sử dụng.

+Tác dụng điều hòa huyết áp: Hàm lượng kali trong củ sen giúp cân bằng huyết áp. Ngoài ra, kali có trong ngó sen giúp giảm sự co lại và xơ cứng mạch máu, tăng lưu lượng máu và làm giảm sự chèn ép trong hệ thống tim mạch. Kali cũng cần thiết cho hoạt động thần kinh, sự dịch chuyển các chất lỏng và máu trong não.

+Tác dụng của củ sen trong việc hỗ trợ giảm cân: Trong củ sen không chứa nhiều calo nhưng lại nhiều vitamin, khoáng chất và chất xơ. Củ sen có tác dụng điều hòa các nhu động ruột rất tốt , hỗ trợ hệ tiêu hóa, giảm cảm giác thèm ăn. Vì vậy mà củ sen rất phù hợp với những người đang ăn kiêng để giảm cân. Bên cạnh đó, củ sen cũng giúp phòng chống béo phì.

+Củ sen là nguồn cung cấp Vitamin A tuyệt vời giúp tăng cường sức khỏe của da, mắt và tóc. Các hoạt động chống oxy hóa ngăn ngừa các bệnh về mắt và thoái hóa điểm vàng, đẩy nhanh quá trình chữa bệnh, giảm viêm và các bệnh về da.

Công dụng

Củ sen có vị ngọt, tính mát sẽ có các công dụng sau đây:

+Điều trị nôn.

+Điều trị ho ra máu.

+Điều trị cao huyết áp, thư giãn.

+Điều trị các bệnh về dạ dày.

+Điều trị chứng mất ngủ.

Liều dùng

Liều dùng của Củ sen có thể khác nhau đối với những bệnh nhân. Liều lượng dựa trên tuổi, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Bạn hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ để tìm ra liều dùng thích hợp.

Lưu ý khi sử dụng

+Người bị tiểu đường không nên sử dụng củ sen quá nhiều và thường xuyên. Vì trong củ sen này có đến 70% là tinh bột.

+Người mắc bệnh các bệnh về dạ dày, đại tràng không nên ăn nhiều củ sen để tránh để tránh chướng bụng, khó tiêu.

+Nên chế biến kỹ củ sen trước khi ăn để tránh nhiễm các loại ký sinh trùng. Củ sen sống dưới bùn lầy nên rất dễ nhiễm các loại ký sinh trùng, đặc biệt là trùng lát gừng.

 

 
Có thể bạn quan tâm?
BẠCH HOA XÀ THIỆT THẢO

BẠCH HOA XÀ THIỆT THẢO

Bạch hoa xà thiệt thảo, hay còn được biết đến với những tên gọi: Lưỡi rắn hoa trắng, lữ đồng, giáp mãnh thảo. Càng ngày người dân ta càng phải đối mặt với căn bệnh ung thư nhiều hơn, vì vậy nền Đông y cũng không ngừng phát triển nghiên cứu những dược liệu có tác dụng hỗ trợ chữa trị căn bệnh này. Bạch hoa xà thiệt thảo cũng là một trong những loại cây có tác dụng chữa trị ung thư hiệu quả. Bạch hoa xà thiệt thảo đã được sử dụng hàng ngàn năm trong Y Học Cổ Truyền như một loại thuốc thanh nhiệt giải độc, nhưng nó đã trở nên phổ biến với tác dụng chống ung thư. Đồng thời, các nghiên cứu cũng cho thấy nhiều tác dụng khác như tác dụng chống oxy hóa, điều hòa miễn dịch, kháng viêm, bảo vệ thần kinh.
administrator
XUYÊN KHUNG

XUYÊN KHUNG

Xuyên khung (Ligusticum wallichii) là một loại thảo dược phổ biến trong Y học cổ truyền trong điều trị nhiều bệnh liên quan đến đau đầu, đau bụng, đau lưng và chu kỳ kinh nguyệt bất thường. Với các thành phần chính là các hợp chất có hoạt tính sinh học cao, xuyên khung đã được nghiên cứu và khám phá những tính chất và công dụng tuyệt vời cho sức khỏe con người.
administrator
CỎ MAY

CỎ MAY

Cỏ May là một loại cỏ có mặt nhiều nơi ở nước ta, có vẻ ngoài vô dụng, nhưng được tìm thấy trong một số bài thuốc dân gian nổi tiếng, được dùng làm thuốc chữa bệnh...
administrator
HỒI ĐẦU THẢO

HỒI ĐẦU THẢO

Cây Hồi đầu thảo là loại dược liệu quý trong Y Học Cổ Truyền Việt Nam với công dụng điều hòa kinh nguyệt ở phụ nữ, tăng cường tiêu hóa, giải độc, giảm đau, chữa các bệnh về đường ruột như viêm dạ dày, tá tràng, viêm ruột non, nhuận tràng, tiêu chảy, chữa vàng da do viêm gan, ăn không tiêu, đau tức bụng; chữa suy nhược thần kinh, đau nhức toàn thân...
administrator
NHÓT

NHÓT

Nhót (Elaeagnus Latifolia) là loại cây bụi trườn, mọc dựa, phân nhiều cành. Thân, cành, mặt sau của lá và quả Nhót thường có một lớp vảy mỏng màu trắng, tròn, màu trắng xếp sát cạnh nhau. Lớp vảy này thường bám rất dày và chắc ở quả Nhót khi quả còn non. Đế khi quả già lớp vảy sẽ mỏng dần đi và dễ chà xát.
administrator
SƠN NẠI

SƠN NẠI

Sơn nại có tính ấm, vị cay, có tác dụng ôn trung tán hàn, giảm đau, hành khí, trừ uế khí, tiêu thực và trừ thấp. Do đó dược liệu được dùng để chữa ngực bụng đau lạnh, tiêu chảy, chữa chứng ăn uống khó tiêu, đau dạ dày, cảm, ho, nôn mửa, hen suyễn.
administrator
DIỆP HẠ CHÂU

DIỆP HẠ CHÂU

Diệp hạ châu, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cây chó đẻ, chó đẻ răng cưa, diệp hạ châu đắng, cây cau trời. Diệp hạ châu đắng hay còn được gọi là chó đẻ. Đây là vị thuốc được sử dụng nhiều trong dân gian để điều trị các bệnh về gan. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
GIUN ĐẤT

GIUN ĐẤT

Giun đất, hay còn được biết đến với những tên gọi: Địa long, khâu dẫn, khúc đàn, ca nữ, phụ dẫn, thổ long, giun khoang, trùng hổ, khưu dẫn. Giun đất là loài động vật có ở khắp nước ta. Chúng không chỉ có lợi cho ngành nông nghiệp mà còn được dân gian dùng làm vị thuốc để điều trị bệnh, với tên gọi là Địa long. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator