Ô RÔ NƯỚC

Ô rô được chia thành 2 loại chủ yếu là Ô rô cạn và Ô rô nước. Mỗi loại Ô rô khác nhau sẽ có các đặc tính thực vật và tác dụng dược lý khác nhau. Đối với Ô rô nước, đây là một vị thuốc Y học cổ truyền rất quý khi nó có thể mang lại nhiều công dụng hữu ích cho sức khỏe.

daydreaming distracted girl in class

Ô RÔ NƯỚC

Giới thiệu về dược liệu Ô rô nước

- Ô rô được chia thành 2 loại chủ yếu là Ô rô cạn và Ô rô nước. Mỗi loại Ô rô khác nhau sẽ có các đặc tính thực vật và tác dụng dược lý khác nhau. Đối với Ô rô nước, đây là một vị thuốc Y học cổ truyền rất quý khi nó có thể mang lại nhiều công dụng hữu ích cho sức khỏe. Dược liệu này có khả năng trị các chứng vàng da do gan, đau nhức xương khớp do phong thấp, chữa hen suyễn, ứ huyết, rong huyết,… Bài viết sau đây sẽ cung cấp những thông tin về Ô rô nước

- Tên khoa học: Acanthus ilicifolius L.

- Họ khoa học: Acanthaceae (họ Ô rô).

- Tên gọi khác: Ô rô gai, Ô rô to, Lão thử cân,…

Đặc điểm thực vật và phân bố dược liệu Ô rô nước

- Đặc điểm thực vật:

  • Ô rô nước là loại cây thân thảo, có chiều cao khoảng 0,5 – 1,5 m. Thân có hình tròn và có màu xanh, mang nhiều rãnh dọc thân.

  • Rễ cây ngập trong nước.

  • Lá Ô rô nước mọc đối và mọc sát thân, hầu như không có cuống lá. Phiến lá cứng và có mép lượn sóng với các răng cưa không đều xung quanh, có cả gai nhọn.

  • Hoa Ô rô nước có màu xanh lam hoặc màu trắng, xếp 4 dãy  xung quanh thân khá đẹp.

  • Quả Ô rô nước là quả nang có hình bầu dục và có màu nâu bóng. Quả chứa 4 hạt khá dẹp có vỏ trắng xốp.

  • Ô rô nước thường ra hoa quả vào khoảng tháng 10 đến tháng 11.

- Phân bố dược liệu: 

  • Ô rô nước phân bố khá rộng rãi, có mặt ở các quốc gia châu Á như Việt Nam, Thái Lan, Ấn Độ hoặc Trung Quốc đến cả Malaysia hoặc Indonesia. Đây cũng là loại cây bản địa của các nước Ấn Độ và Sri Lanka.

  • Về vị trí mọc thì ở nước ta, Ô rô nước ưa thích mọc ở những bãi nước lợ hoặc những bãi biển hoặc có thể mọc ở cửa sông, 2 bên bờ sông nơi gần biển ở dọc đất nước ta. Có thể tìm thấy Ô rô nước ở các tỉnh như Hòa Bình, Ninh Bình,…

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến và bảo quản

- Bộ phận dùng: sử dụng cả cây hoặc có thể sử dụng riêng lá, rễ, búp non để làm thuốc.

- Thu hái: thu hái quanh năm.

- Chế biến: sau khi thu hái về thì đem đi phơi khô, đối với phần rễ thì rửa sạch rồi thái thành các phiến và phơi khô để sử dụng.

- Bảo quản: nơi khô ráo thoáng mát.

Thành phần hóa học

Dược liệu Ô rô nước có các thành phần hóa học như sau:

- Lá Ô rô nước có chứa các hoạt chất như acteosid, blepharin, isoverbacosid, 3-O-D-glucopyranosyl-stigmasterol và daucosterol. Bên cạnh đó lá còn có các chất nhờn.

- Thân chứa alkaloid.

- Rễ chứa tanin và các saponin triterpen.

Công dụng – Tác dụng của dược liệu Ô rô nước theo Y học hiện đại

Dược liệu Ô rô nước có các tác dụng dược lý như sau:

- Kháng viêm.

- Chữa hen suyễn, ho gà, long đờm.

- Điều hòa kinh nguyệt, giúp thông kinh.

- Ức chế sự phát triển ung thư, giúp ngăn ngừa ung thư.

- Tăng cường hệ tiêu hóa.

- Giảm đau, giảm nhức mỏi hoặc tê tay chân.

- Giải độc và làm mát cơ thể.

- Lợi tiểu, trì phù, trị các chứng tiểu buốt, tiểu gắt.

Vị thuốc Ô rô nước trong Y học cổ truyền

- Tính vị: 

  • Thân: vị hơi mặn, tính mát.

  • Rễ: vị mặn chua, hơi đắng. Tính hàn.

- Quy kinh: chưa có thông tin.

- Công năng: 

  • Thân: tiêu sưng, tán ứ, hạ khí, giảm đau, tiêu đờm,…

  • Rễ: lợi tiểu, tiêu viêm, long đờm,…

- Chủ trị: các chứng thủy thũng, tiểu rát, tiểu buốt, thấp khớp, viêm gan, các bệnh đường ruột, hen suyễn, u ác tính, đau dạ dày,…

Cách dùng – Liều dùng

- Cách dùng: thường sử dụng Ô rô nước ở dạng thuốc sắc.

- Liều dùng: khoảng 30 – 60 g mỗi ngày.

Một số bài thuốc có vị thuốc Ô rô nước

- Bài thuốc trị hen suyễn & ho đờm:

  • Chuẩn bị: 30 g Ô rô, 60 – 120 g Thịt nạc heo và 500 mL nước.

  • Tiến hành: Ô rô đem đi thái nhỏ rồi ninh bằng lửa nhỏ với nước và Thịt nạc heo cho tới khi còn 150 mL nước. Chia làm 2 lần uống và sử dụng hết trong ngày.

- Bài thuốc chữa ho gà:

  • Chuẩn bị: khoảng 20 g hoa Ô rô nước và Mật ong (hoặc Mật mía).

  • Tiến hành: hoa Ô rô nước đem đi tẩm với Mật ong hoặc có thể thay thế Mật ong bằng Mật mía. Tiếp đến đổ hỗn hợp này vào chảo và bắt đầu sao hỗn hợp này cho khô. Hỗn hợp vừa sao thì đem đi sắc với nước, sau khi sắc xong thì chia làm 2 lần uống và nên sử dụng hết trong ngày.

- Bài thuốc trị táo bón & nước tiểu vàng:

  • Chuẩn bị: 30 g rễ Ô rô, 18 g lá Muồng trâu và 20 g Mè đen.

  • Tiến hành: Mè đen đem đi giã nát và 2 vị thuốc còn lại thì thái nhỏ, sau đó trộn đều các nguyên liệu với nhau và sắc thuốc uống.

- Bài thuốc trị đau nhức xương khớp, thấp khớp và tê bì tay chân:

  • Chuẩn bị: 30 g rễ Ô rô, 20 g Canh châu, 4 g Quế chi và 8g rễ Cây kim vàng. 

  • Tiến hành: tất cả các nguyên liệu trên đem đi rửa sạch rồi để ráo, sau đó thái nhỏ. Tiếp đến cho rượu trắng vào các dược liệu này để tẩm. Khoảng 20 – 30 phút sau thì bắt đầu cho hỗn hợp trên vào chảo để sao vàng. Khi quan sát thấy hỗn hợp đã ngả vàng thì đổ ra ấm, cho thêm nước và sắc thuốc để uống. Lượng thuốc vừa thu được sẽ chia làm 2 lần uống trong ngày. Nên sử dụng thường xuyên để nhận thấy được sự cải thiện được rõ rệt các triệu chứng bệnh.

- Bài thuốc trị rong huyết:

  • Chuẩn bị: 30 g rễ Ô rô, 20 g Bồ hoàng và 18 g hoa Kinh giới.

  • Tiến hành: vị thuốc Bồ hoàng và hoa Kinh giới đem đi sao cháy tồn tính, còn rễ Ô rô thì đem đi thái nhỏ rồi sao với giấm đến khi cháy đen. Tiếp đến lấy các nguyên liệu đã sao xong đem đi sắc thuốc, nên sử dụng nhiều ngày để đạt được hiệu quả điều trị.

- Bài thuốc trị ứ huyết:

  • Chuẩn bị: 30 g rễ Ô rô và 20 g Lá tràm.

  • Tiến hành: 2 nguyên liệu trên đem đi sắc uống.

- Bài thuốc trị viêm gan, nhuận gan và giúp giải độc gan: 

  • Chuẩn bị: 30 g cây Ô rô, 30 g vỏ hoặc lá của Cây quao. 

  • Tiến hành: các nguyên liệu trên đem đi rửa sạch, sau đó thái nhỏ và cho vào nồi đun cho sôi với nước. Sử dụng uống thường xuyên và nên dùng trong thời gian dài để nhận thấy được những tác dụng cải thiện rõ rệt mà bài thuốc mang lại.

- Bài thuốc trị bệnh tràng nhạc và bệnh hạch bạch huyết:

  • Chuẩn bị: 30 g Ô rô, 13 g Thóc lép và 19 g Mỏ quạ.

  • Tiến hành: các nguyên liệu trên đem đi sắc thuốc uống.

- Bài thuốc sử dụng đối với tình trạng gan lách sưng to:

  • Chuẩn bị: 30 g Ô rô nước, 12 g Thóc lép và 15 g Liên kiều.

  • Tiến hành: các nguyên liệu trên đem đi nấu nước uống.

Lưu ý khi sử dụng Ô rô nước

- Những đối tượng cần phải thận trọng hoặc cần phải tham khảo ý kiến của người có chuyên môn trước khi sử dụng Ô rô nước gồm: phụ nữ có thai, người đang sử dụng các thuốc khác để điều trị các bệnh lý khác,…

- Ô rô có 2 loại là Ô rô nước và Ô rô cạn, 2 loại này có thành phần hóa học và dược tính khác nhau do đó khi sử dụng phải phân biệt rõ để tránh nhầm lẫn giữa chúng với nhau.

 

Có thể bạn quan tâm?
CÂY CANH CHÂU

CÂY CANH CHÂU

Cây canh châu, hay còn được biết đến với những tên gọi: Chanh châu, kim châu, tước mai đằng, xích chu đằng, khan slam, sơn minh trà. Canh châu được biết đến là loài cây thường được trồng để làm cảnh. Dân gian lại thường dùng lá Canh châu dùng riêng hoặc phối với lá vối, hãm nước uống thay trà, có tác dụng giải khát, đề phòng bệnh sởi. Ngoài ra, lá của cây canh châu còn được nấu để uống vào mùa hè nhằm giải khát và thanh nhiệt. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
BẠCH HẠC

BẠCH HẠC

Bạch hạc, hay còn được biết đến với những tên gọi: cây lác, thuốc lá nhỏ, cây kiến cò, nam uy linh tiên, cánh cò, chòm phòn,... Bạch hạc là dược liệu thường được sử dụng để điều trị bệnh trong Đông y. Đặc biệt, vị thuốc có khả năng hỗ trợ các bệnh về khớp, da liễu… rất hiệu quả. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
HỒNG BÌ

HỒNG BÌ

Hồng bì được sử dụng làm dược liệu trong Đông y với công dụng: Lợi tiêu hóa, tiêu phù, long đờm, giảm ho, cầm nôn mửa, hạ nhiệt – giảm sốt... dùng để làm thuốc chữa một số bệnh như cảm sốt, ho, ho có đờm, bệnh dạ dày, đau thượng vị, đau bụng kinh,…
administrator
RAU NGỔ

RAU NGỔ

Rau ngổ là một loại dược liệu quen thuộc trong Đông y, được sử dụng để chữa trị nhiều bệnh lý khác nhau. Từ xa xưa, rau ngổ đã được coi là một "thần dược" trong việc chăm sóc sức khỏe. Với vị cay, tính mát và tác dụng giải độc, rau ngổ không chỉ là một loại gia vị phổ biến trong ẩm thực Việt Nam, mà còn được sử dụng nhiều trong y học cổ truyền. Hơn nữa, các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng rau ngổ có khả năng giải độc, giảm đau, lợi tiểu, giảm co thắt cơ trơn và tăng cường chức năng thận. Vì vậy, không có gì ngạc nhiên khi rau ngổ trở thành một trong những dược liệu được ưa chuộng nhất trong các phương pháp chữa bệnh tự nhiên.
administrator
HUYỀN SÂM

HUYỀN SÂM

Cây Huyền sâm được sử dụng làm dược liệu để làm thuốc lợi tiểu, chữa sốt, viêm họng, viêm amygdal, loét lở miệng, ho,… hay dùng để bôi trực tiếp lên da để chữa bệnh chàm, ngứa, bệnh vảy nến, bệnh trĩ, sưng, phát ban,…
administrator
RAU MÁ

RAU MÁ

Rau má có vị đắng, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt, dưỡng âm, lợi tiểu, nhuận gan và giải độc. Do đó thường sử dụng rau má để làm thuốc bổ và chủ trị các chứng bệnh như hư khí, rôm sảy, bạch đới, tả lỵ, mụn nhọt, chữa thổ huyết, sát trùng,….
administrator
TINH DẦU HƯƠNG THẢO

TINH DẦU HƯƠNG THẢO

Hương thảo là một loại gia vị quen thuộc trong nền ẩm thực, được sử dụng phổ biến trên toàn thế giới. Không những thế, Hương thảo còn có nguồn tinh dầu với nhiều công dụng tuyệt vời đối với sức khỏe. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về tinh dầu Hương thảo và cách sử dụng hiệu quả nhé.
administrator
BÁCH THẢO SƯƠNG

BÁCH THẢO SƯƠNG

Bách thảo sương là vị thuốc dân gian nhọ nồi từ nơi đáy bếp. Trong quá trình nấu nướng bếp, đốt các loại rơm rạ cây cỏ, khói bốc lên ám vào đáy nồi, lâu dần kết lại tạo thành thứ chất đen nhẹ như sương nên được gọi là Bách thảo sương.
administrator