HOÀNG NÀN

Hoàng nàn, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cây mã tiến quế, vỏ doãn, vỏ dãn. Hoàng nàn là dược liệu có công dụng giảm đau và sát khuẩn hiệu quả. Tuy nhiên, dược liệu này có độc tính khá mạnh, cần được chế biến và sử dụng đúng cách để không gây tác động xấu đối với sức khỏe. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.

daydreaming distracted girl in class

HOÀNG NÀN

Đặc điểm tự nhiên

Hoàng nàn là một loại cây mọc leo, cành gầy, nhẵn, có những móc mọc đối ở đầu những cành non, thân có vỏ xám với những đám màu vàng đỏ.

Lá mọc đối, nhẵn, dài, hơi bầu dục, phía cuống nhọn hay hơi tròn, đầu tù hay nhọn, dài 6-12cm, rộng 3-6cm, cuống ngắn. Hoa không cuống, mọc thành chùy ngù tận cùng, phủ lông màu hung nâu.

Quả hình cầu, đường kính 4-5cm, vỏ ngoài cứng, dày 4mm, trong chứa nhiều hạt hình khuy áo, đường kính 22mm hay hơn, dày 18mm giống như hạt mã tiền, cho nên có người cho hoàng nàn là vỏ cây mã tiền. Thu hái hạt thì gọi là mã tiền, thu hái vỏ thì gọi là hoàng nàn.

Mùa hoa tháng 6 – 8, quả tháng 9 – 11.

Theo các tác giả nghiên cứu trước, hoàng nàn chỉ thấy mọc ở một số nơi của miền Bắc Việt Nam: Hà Tây (Ba Vì), Thanh Hoá, Lai Châu, Nghệ An, Hà Tĩnh. 

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: Vỏ thân và cành cây của cây hoàng nàn là bộ phận được sử dụng để bào chế dược liệu.

Thu hái: Dược liệu có thể được thu hái quanh năm.

Chế biến: 

Hoàng nàn là vị thuốc có độc tính mạnh, do đó cần phải chế biến trước khi dùng nhằm giảm độc tính của thuốc do strychnin gây ra.

Phương pháp chế biến Hoàng nàn (theo Dược điển Việt Nam):

+Chế biến sơ bộ: Sau khi thu hoạch vỏ cây, vỏ cành to, phơi khô hay sấy nhẹ tới khô.

+Ngâm vị thuốc trong nước 12 – 24 giờ, cạo bỏ vỏ ngoài. Ngâm tiếp trong nước vo gạo 3 ngày đêm, mỗi ngày thay nước một lần, vớt ra, rửa sạch.

+Phơi hay sấy nhẹ đến khi khô.

+Tẩm với dầu lạc hoặc dầu vừng rồi sao qua hoặc sao vàng, tán thành bột mịn.

+Tiêu chuẩn thành phẩm: vị đắng rõ rệt, màu vàng đậm.

Bảo quản thảo dược theo quy chế thuốc độc: Hoàng nàn sống độc Bảng A, Hoàng nàn chế độc bảng B. Nghĩa là dược liệu có thể gây nguy hiểm trực tiếp đến sức khỏe cũng như tính mạng người sử dụng.

Hoàng nàn dạng thô hay đã tán nhuyễn thành bột đều cần được bảo quản ở nơi khô ráo để không bị ẩm mốc. Chú ý tránh xa tầm tay với của trẻ em và thú nuôi trong nhà. Tích trữ bột thuốc trong một cái hũ sạch có nắp đậy kín hoặc đóng gói để dùng chữa bệnh.

Thành phần hóa học

Trong hoàng nàn có strychnin, brucin. Hàm lượng ancaloit toàn phần lên tới 5,23% trong đó strychnin chiếm 2,37-2,43% và brucin chiếm 2,81%. Tuy nhiên việc chiết xuất những ancaloit bằng phương pháp thông thường gặp trở ngại do chất nhựa kèm theo.

Tác dụng

+Tác dụng tăng dẫn truyền thần kinh cơ, kích thích phản xạ tủy, tăng hoạt động và dinh dưỡng cơ. Thường được sử dụng trong điều trị đau cơ khớp, đau thân kinh ngoại biên, suy nhược, tê liệt và đái dầm, liệt dương.

+tác dụng tăng tiết dịch vị, giúp kích thích tiêu hóa, tăng nhu động ruột, từ đó giúp ăn ngon và dễ tiêu hóa.

+Tác dụng kích thích vào các trung tâm nhìn, nghe, ngửi nên làm tăng độ nhạy cảm của các cơ quan cảm giác.

+Dùng liều cao Strychnin gây kích thích mạnh tủy sống làm tăng phản xạ, gây ra các cơn co giật tương tự như co giật uốn ván.

Công dụng

Hoàng nàn có vị đắng, tính lạnh nhưng mãnh liệt, rất độc và sẽ có các công dụng sau đây:

+Điều trị vết loét, mụn ghẻ.

+Điều trị đau xương khớp, phong tê thấp.

+Điều trị tiêu chảy mãn tính.

+Điều trị vẩy nến, á sừng.

+Điều trị ghẻ ngứa, hắc lào, nấm móng.

+Điều trị viêm da cơ địa.

+Điều trị ho đờm, ho cảm lạnh, ho gió, ngứa cổ.

Liều dùng

Hoàng nàn chế có thể dùng trong, tuy nhiên chỉ được dùng với liều lượng cho phép. Bột Hoàng nàn chế chỉ dùng dưới dạng thuốc viên phối hợp với các vị thuốc khác. Không được dùng thảo dược này dưới dạng thuốc sắc hay bột. Hoàng nàn sống chỉ dùng ngoài.

Vì thảo dược có độc (alcaloid và strychnin), do đó khi dùng cần thận trọng. Mỗi lần dùng 0,1g. Liều tối đa trong ngày không được vượt quá 0,4g.

Lưu ý khi sử dụng

+Mỗi lần dùng 0,1g. Liều tối đa trong ngày không được vượt quá 0,4g.

+Phụ nữ có thai không được dùng.

 

Có thể bạn quan tâm?
HY THIÊM

HY THIÊM

Hy thiêm là một loại cỏ mọc hoang, được tìm thấy nhiều nơi tại Việt Nam. Hy thiêm được sử dụng trong y học với tác dụng khử phong thấp, chữa tay chân tê dại, lưng mòi, gối đau, lợi gân cốt, đau lưng, mỏi gối tê tay,….
administrator
XƯƠNG KHỈ

XƯƠNG KHỈ

Xương khỉ là một loại thảo dược phổ biến trong y học cổ truyền và được sử dụng để điều trị nhiều bệnh lý. Loại cây này có tên khoa học là Clinacanthus nutans, thuộc họ Acanthaceae, phân bố ở các khu vực nhiệt đới châu Á. Xương khỉ có thành phần hóa học phong phú, đặc biệt là axit ursolic và oleanolic, flavonoid, polypeptide, carotenoid và tinh dầu, giúp nó có tác dụng kháng viêm, chống oxi hóa và hỗ trợ hệ miễn dịch.
administrator
CÂY LƯỠI HỔ

CÂY LƯỠI HỔ

Cây lưỡi hổ, hay còn được biết đến với những tên gọi: Hỗ vĩ, hỗ vĩ lan, lưỡi cọp xanh, hỗ vĩ mép vàng, kim biên. Cây lưỡi hổ được biết đến là một loại cây phong thủy, được trồng khá nhiều chủ yếu để làm cảnh nhưng ít ai biết được lợi ích khác của chúng, góp phần cải thiện sức khỏe được Y học cổ truyền sử dụng. Với vị chua, tính mát, cây lưỡi hổ được sử dụng để trị ho, viêm họng, khàn tiếng, viêm tai và một số bệnh lý khác. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
THÚI ĐỊCH

THÚI ĐỊCH

Lá thúi địch còn được mọi người gọi là lá mơ lông, là một loại rau gia vị được sử dụng rất phổ biến trong căn bếp, có thể ăn kèm với nhiều món ăn. Không những vậy, đây còn là một loại thảo dược dân gian, có công dụng rất hiệu quả trong hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý khác nhau. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về lá mơ lông và những công dụng tuyệt vời của nó đối với sức khỏe của chúng ta.
administrator
XUÂN HOA

XUÂN HOA

Xuân hoa (Pseuderanthemum palatiferum) là một loại dược liệu được sử dụng trong Y học cổ truyền và hiện đại. Với nhiều công dụng tốt cho sức khỏe, xuân hoa đã được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi trong việc chữa trị nhiều bệnh lý. Dưới đây là những thông tin chi tiết về đặc điểm và công dụng của Xuân hoa.
administrator
CHÙM NGÂY

CHÙM NGÂY

Cây chùm ngây thường phân bố chủ yếu ở các nước cận nhiệt đới hoặc nhiệt đới. Là loại cây vừa có giá trị kinh tế vừa làm thực phẩm và làm thuốc.
administrator
LÁ LỐT

LÁ LỐT

Lá lốt, hay còn được biết đến với những tên gọi: Tất bát. Ở Việt Nam, lá lốt là một trong những loại rau quen thuộc và được sử dụng phổ biến trong các bữa ăn hằng ngày. Công dụng của cây lá lốt được phát huy hiệu quả trong điều trị nhiều bệnh khác nhau như bệnh tổ đỉa, mụn nhọt và xương khớp. Tuy nhiên, nếu dùng quá mức sẽ đem lại các tác dụng không mong muốn. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
MIẾT GIÁP

MIẾT GIÁP

Tên khoa học: Trionyx sinensis Wegmann Tên dược liệu: Carapax Trionycis Họ Ba Ba (Trionychadae) Tên gọi khác: Mai ba ba, Giáp ngư, Thủy ngư xác, Miết xác.
administrator