KÉ ĐẦU NGỰA

Tên khoa học: Xanthium strumarium L. Họ: Cúc (Asteraceae) Tên dược liệu: Fructus Xanthii strumarii (Quả) Tên khác: Xương nhĩ, thương nhĩ tử, thương nhĩ, mac nháng (Tày), phắc ma…

daydreaming distracted girl in class

KÉ ĐẦU NGỰA

Giới thiệu về dược liệu

Tên khoa học: Xanthium strumarium L.

Họ: Cúc (Asteraceae)

Tên dược liệu: Fructus Xanthii strumarii (Quả)

Tên khác: Xương nhĩ, thương nhĩ tử, thương nhĩ, mac nháng (Tày), phắc ma…

Đặc điểm thực vật

Cây thân thảo nhỏ, cao khoảng 2m. Thân hình trụ, màu lục, có khía rãnh, có lông cứng bám trên.

Lá mọc xen kẽ, so le nhau, phiến lá chia thành 3 cạnh. Mép không đều tạo răng cưa, có khía hơi sâu tạo thành 3-5 thùy, lông ngắn cứng ở 2 mặt. Phiến lá hình tam giác, kích thước chiều dài 4 – 10 cm và rộng 4 – 12 cm. 

Cụm hoa màu xanh nhạt, mọc ở nách lá hoặc mọc ở đầu cành. Có 2 loại hoa cùng gốc, các đầu hoa ở phía trên nhỏ hơn là hoa lưỡng tính, không có mào lông, hình ống, tràng 5 thùy, còn lại là hoa cái không có mào lông và tràng.

Quả bế đôi, hình trứng, có hai sừng nhọn ở đầu quả, còn gai móc phủ xung quanh. 

Phân bố, sinh thái

Ké đầu ngựa được tìm thấy đầu tiên ở châu Mỹ, sau đó di thực khắp các vùng cận nhiệt đới và nhiệt đới châu Á, châu Phi… Tại Việt Nam, cây phân bố từ vùng núi, trung du đến đồng bằng, nhất là các tỉnh phía Bắc từ Nghệ An trở ra.

Là loài cây ưa sáng, ưa ẩm, không kén đất, ngoại trừ ngập úng, nhiều sỏi đá. Trong mùa hè, cây sinh trưởng khá nhanh. Vào mùa thu, sau khi có hoa quả sẽ tàn lụi dần.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng

Quả (Thương nhĩ tử) và toàn cây (Thương nhĩ thảo). Trong đó, quả có dược tính cao hơn nên thường được sử dụng.

Thu hái, chế biến

Quả giả (Thương nhĩ tử): thu hái khi quả già, khoảng tháng 5-9. Cắt cả cành, phơi khô, đập cho rụng quả, lấy quả, bỏ lá và cành. 

Toàn cây (Thương nhĩ thảo): Cắt lấy cành và cây có mang lá và quả, loại bỏ tạp chất và lá khô úa, phơi khô hay sấy ở nhiệt độ 40 – 45 độ C. 

Một số cách chế biến:

- Cao thương nhĩ: Sau khi thu hoạch, lấy toàn bộ đem rửa sạch, cắt thành miếng nhỏ. Nấu lên rồi bỏ bã, cô đặc thành cao mềm. Cao này dễ lên men.

- Thương nhĩ hoàn: Dùng toàn cây bỏ rễ, rửa sạch rồi nấu trong 1 giờ cho sôi, lọc lấy nước. Cho thêm nước rồi đun sôi làm tương tự như trên, rồi trộn 2 lần lại, cô thành cao. Thêm lượng bột vừa đủ, trộn lên rồi vo viên.

Thành phần hóa học 

Dầu béo có dạng lỏng, màu vàng nhạt, không mùi, vị giống với dầu thực vật.

Quả chứa alkaloid, sesquiterpen lacton như xanthinin, xanthumin, xanthatin, iod hữu cơ (220 – 230 microgam/1g quả).

Rễ chứa beta sitosterol, stigmasterol.

Toàn cây còn là nguồn phân hữu có tốt vì có nhiều đạm.

Tác dụng - Công dụng 

Ké đầu ngựa có tác dụng tiêu độc, sát khuẩn, chữa mụn nhọt, chống lở loét, an thần, hạ huyết áp, đau khớp, bướu cổ, hạ sốt, giúp thông tiểu.

Cách dùng - Liều dùng 

Tùy mục đích sử dụng có thể dùng dược liệu với nhiều cách và liều lượng khác nhau. Ké đầu ngựa có thể dùng dưới dạng thuốc sắc, thuốc dạng viên, dạng cao, dùng ngoài da, hoặc làm thức uống hằng ngày…

Liều dùng:

- Quả: 6-12g/ ngày. Cành và lá: 10-16g/ngày. Hoặc dùng mỗi ngày từ 15 – 30g Ké đầu ngựa khô, rửa qua bằng nước sạch, nấu nước uống hằng ngày.

- Dùng ngoài không có liều lượng chính xác. Dưới dạng thuốc mỡ từ quả tán nhỏ, bôi vào những vùng da ngứa, bị cắn do sâu, bọ…

- Cao thương nhĩ: 6 – 8 g/ngày. Hòa tan cao với nước ấm rồi uống, dùng trong khoảng 1 tháng.

- Thương nhĩ hoàn: 16-20g/ngày chia thành 3 lần uống trước bữa ăn.

Lưu ý

- Phụ nữ mang thai và đang cho con bú không được dùng đến các bài thuốc có liên quan đến ké đầu ngựa.

- Nên kiên trì khi sử dụng các bài thuốc vì tùy theo cơ địa của từng người mà bài thuốc phát huy tác dụng

- Nên kiêng thịt lợn, thịt ngựa khi dùng ké đầu ngựa 

- Không dùng quả Ké đầu ngựa mọc mầm để chữa bệnh, bởi chúng có chứa độc tính có thể gây phản ứng phụ.

- Thiếu máu gây tình trạng đau đầu không nên dùng.

 

Có thể bạn quan tâm?
LIÊN NHỤC

LIÊN NHỤC

Liên nhục (Semen nelumbinis) là một loại dược liệu quý được sử dụng trong Y học cổ truyền và hiện đại. Liên nhục là hạt sen, được lấy từ một loài thực vật thân thảo sống trong môi trường nước. Hạt sen không chỉ được sử dụng để làm thực phẩm, mà còn được ứng dụng trong Y học với nhiều công dụng hữu ích.
administrator
MĂNG CỤT

MĂNG CỤT

Tên khoa học của măng cụt là Garcinia mangostana L., thường dùng trong điều trị tiêu chảy, lỵ, ngộ độc thức ăn, nhiễm trùng đường tiêu hóa, vàng da, nhiễm trùng, hay hỗ trợ ngừa ung thư.
administrator
CHUỐI HỘT RỪNG

CHUỐI HỘT RỪNG

Chuối hột rừng được biết đến là loại thực phẩm chứa nhiều chất dinh dưỡng, tốt cho sức khỏe. Ngoài ra chuối hột rừng cũng được sử dụng làm dược liệu cũng như một vị thuốc cổ truyền quý.
administrator
LÁ GIANG

LÁ GIANG

Lá giang, hay còn được biết đến với những tên gọi: Dây giang, lá vón vén, giang chua, dây cao su, lá sủm lum, lá lồm. Lá giang không chỉ là một nguyên liệu ẩm thực độc đáo mà còn được dùng phổ biến trong Đông y để chữa bệnh. Thuốc có thành phần và tác dụng dược lý đa dạng, có tác dụng thanh nhiệt, tiêu viêm, hỗ trợ điều trị sỏi thận,... hiệu quả. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
CÂY MẬT GẤU

CÂY MẬT GẤU

Cây mật gấu, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cây mật gấu nam, cây lá đắng, hoàng liên ô rô, cây mã rồ, cây kim thất tai. Cây mật gấu là một loại thảo dược quý hiếm ở nước ta, có giá trị chữa các bệnh xương khớp hay đau họng,...Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
TINH DẦU BẠC HÀ

TINH DẦU BẠC HÀ

Tinh dầu bạc hà là một thành phần không còn xa lạ, được biết đến với nhiều công dụng tốt cho sức khỏe của chúng ta. Tinh dầu này được chiết xuất từ cây bạc hà, được sử dụng từ nhiều thế kỷ trong điều trị các bệnh lý trên tiêu hóa, giảm cảm lạnh, nhức đầu. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết rõ về cách dùng và những lưu ý khi sử dụng tinh dầu bạc. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Tinh dầu bạc hà và những công dụng của nó nhé.
administrator
THẠCH XƯƠNG BỒ

THẠCH XƯƠNG BỒ

Nền văn minh Y học cổ truyền đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển của y học. Vị thuốc thạch xương bồ, rất quen thuộc trong dân gian và được sử dụng rộng rãi với công dụng khai khiếu, hóa đờm, thông khí. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Thạch xương bồ cũng như những công dụng tuyệt vời của nó đối với sức khỏe.
administrator
RAU MƯƠNG

RAU MƯƠNG

Rau mương có vị nhạt, hơi ngọt, tính mát, được sử dụng để trị nhiều bệnh khác nhau.
administrator