- Tên khoa học: Averrhoa carambola L. - Họ: Oxalidaceae (Chua me đất) - Tên gọi khác: Khế ta, Khế cơm, Khế chua, Khế giang, Ngũ lăng tử, Ngũ liêm tử

daydreaming distracted girl in class

KHẾ

Giới thiệu về dược liệu

- Tên khoa học: Averrhoa carambola L.

- Họ: Oxalidaceae (Chua me đất)

- Tên gọi khác: Khế ta, Khế cơm, Khế chua, Khế giang, Ngũ lăng tử, Ngũ liêm tử

Đặc điểm thực vật

Khế là cây gỗ thường xanh, thân hình trụ, vỏ bần màu xám đen.

Lá kép lông chim lẻ, mọc so le, mỗi lá gồm khoảng 3 – 5 đôi lá chét, phiến lá chét hình trái xoan, mỏng, mép lá nguyên.

Hoa mọc thành chùm xim, ở nách lá; hoa màu hồng hay tím hồng; Quả to, thuôn dài, có đài tồn tại, có 5 múi vắt nhọn, tạo thành hình ngôi sao khi cắt ngang, màu vàng khi chín, hạt nhỏ và dẹp màu nâu vàng.

Mùa hoa tháng 4-8, mùa quả tháng 10-12.

Phân bố, sinh thái

Cây khế có nguồn gốc từ Malaysia và Ấn Độ. Hiện nay đã được di thực và trồng nhiều ở nước ta. Có 2 giống khế thường gặp nhất là khế ngọt và khế chua.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Lá, vỏ cây thu hái quanh năm. Lá dùng tươi, vỏ sao vàng hoặc dùng tươi. Hoa và quả thu hái theo thời vụ, dùng tươi.

Thành phần hóa học 

Quả khế chứa nhiều thành phần dinh dưỡng như chất xơ, protein, vitamin A, K, E, B5, C, kali, magie, đồng và một số hợp chất như gallic acid, quercetin, epicatechin,…

Tác dụng - Công dụng 

Cây khế có tác dụng chữa dị ứng, mề đay, cảm nắng, sổ mũi, sốt, ho, sốt xuất huyết, đái buốt, đái ra máu, mụn nhọt, viêm tiết niệu, viêm âm đạo, ngộ độc. 

Cách dùng - Liều dùng 

Dùng ở dạng sắc uống hoặc dùng ngoài. 

Liều lượng: Hoa 4 – 12g/ngày, quả và lá 20 – 40g/ngày, rễ và vỏ cây 10 – 12g/ngày.

Lưu ý

Cần thận trọng khi sử dụng dược liệu đối với một số bệnh nhân:

- Quả khế chứa axit oxalic có thể cản trở quá trình hấp thu canxi từ những thực phẩm khác. Vì vậy, không nên dùng quá nhiều – đặc biệt là đối với trẻ trong giai đoạn phát triển, người mắc bệnh thận và người có nguy cơ loãng xương cao.

- Không nên dùng khế chua cho người mắc các bệnh lý về dạ dày và hạn chế ăn khi đói.

 

Có thể bạn quan tâm?
HẠT BO BO

HẠT BO BO

Hạt bo bo hay Ý dĩ là hạt của cây Lúa miến (sorghum) dùng làm thực phẩm và thay thế gạo thóc, ngoài ra Ý dĩ nhân còn được dùng trong đông y và được dùng trong các vị thuốc trừ tý, kiện tỳ, chỉ thống, điều trị viêm phổi, tiêu chảy, gân co quắp không duỗi thẳng được,…
administrator
MÍA DÒ

MÍA DÒ

Tên khoa học: Costus speciosus Smith Họ Mía dò (Costaceae) Tên gọi khác: Tậu chó, Đọt đắng, Đọt hoàng, Củ chốc, Cát lồi
administrator
SÀI ĐẤT

SÀI ĐẤT

Cây Sài đất là một loại thực vật mọc dại rất phổ biến tại những nước thuộc khu vực nhiệt đới. Nó thường được mọi người sử dụng như một loại rau trong các bữa cơm. Tuy nhiên, bên cạnh công dụng như 1 loại thực phẩm thì Sài đất còn là một vị thuốc rất tốt cho sức khỏe con người.
administrator
HẠT SACHI

HẠT SACHI

Sacha Inchi hay còn có tên là Sacha đậu phộng, Inca Inchi, Penut inca… Cây được đặt tên Sachi cho dễ nhớ và phù hợp để xuất khẩu ra thế giới. Tên khoa học của cây Sachi là Plukenetia volubilis. Cây thuộc họ Euphorbiaceae.
administrator
RAU MÁ

RAU MÁ

Rau má có vị đắng, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt, dưỡng âm, lợi tiểu, nhuận gan và giải độc. Do đó thường sử dụng rau má để làm thuốc bổ và chủ trị các chứng bệnh như hư khí, rôm sảy, bạch đới, tả lỵ, mụn nhọt, chữa thổ huyết, sát trùng,….
administrator
DÂY GÂN

DÂY GÂN

Dây gân, hay còn được biết đến với những tên gọi: Dây đòn gánh, Đơn tai mèo, Dây đòn kẻ trộm, Dây con kiến, Hạ quả đằng, Seng thanh, Dây râu rồng, Dây xà phòng, Đơn tai. Dây gân còn được nhân dân gọi là Dây đòn gánh hoặc Seng thanh (tiếng Mường). Với công dụng tán huyết ứ, tiêu viêm, thanh nhiệt, hoạt lạc, dây đòn gánh thường được sử dụng trong bài thuốc chữa bỏng, đau nhức xương khớp, bong gân và bầm tím do chấn thương. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
THANH TÁO

THANH TÁO

Thanh táo (Justicia gendarussa) là một loại cây thuộc họ Ô rô (Acanthaceae), được sử dụng trong Y học cổ truyền để điều trị nhiều loại bệnh như đau đầu, sốt, đau răng và các bệnh nhiễm trùng. Đây là một dược liệu quý có nguồn gốc từ Ấn Độ và đã được sử dụng từ hàng trăm năm nay. Những nghiên cứu khoa học hiện đại đã chứng minh được các tính chất chữa bệnh của Thanh táo, đồng thời đưa ra một số cách sử dụng và lưu ý quan trọng khi sử dụng loại dược liệu này.
administrator
KHỔ SÂM

KHỔ SÂM

Khổ sâm có 2 loại chính là khổ sâm cho lá và khổ sâm cho rễ. Khổ sâm cho lá: tên gọi khác là khổ sâm bắc bộ, cây cù đèn. - Tên khoa học: Croton tonkinensis Gagnep - Họ: thầu dầu (Euphorbiaceae) Khổ sâm cho rễ: tên gọi khác là dã hòe, khổ cốt. - Tên khoa học: Sophora flavescens Ait, - Họ đậu (Fabaceae).
administrator