KIM VÀNG

- Tên khoa học: Barleria lupulina Lindl - Họ Ô rô (Acanthaceae) - Tên gói khác: Trâm vàng, Gai kim vàng, Gai kim bóng

daydreaming distracted girl in class

KIM VÀNG

Giới thiệu về dược liệu

- Tên khoa học: Barleria lupulina Lindl

- Họ Ô rô (Acanthaceae)

- Tên gói khác: Trâm vàng, Gai kim vàng, Gai kim bóng

Đặc điểm thực vật

Kim vàng là cây bụi nhỏ, nhánh vuông, mọc thẳng đứng, không lông. Lá nguyên, đơn, không lông, lá kèm biến thành gai nhọn. Hoa mọc thành cụm ở đầu ngọn cành, màu vàng. Mỗi cụm hoa thường chứa 18 – 20 hoa nhỏ nhưng hoa thường không nở đồng loạt. 

Quả nang, có 2 hạt dẹt được bao bọc bởi một vỏ cứng màu đen. Khi quả chín đến khô sẽ phát ra tiếng nổ nhỏ phân tán các hạt ra xung quanh.

Mùa hoa: mùa đông xuân.

Phân bố, sinh thái

Kim vàng là cây có nguồn gốc từ Mauritius và miền đông Ấn Độ. Hiện được trồng nhiều ở Ấn Độ, Myanmar, Indonesia. Tại Việt Nam, cây thường mọc ở các tỉnh miền Nam, cũng có nhiều nhà đem trồng làm cảnh hoặc trong chậu, hoặc trồng thành hàng rào.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng

Lá, rễ và thân cây.

Thu hái, chế biến

Lá và rễ được thu hái quanh năm, thường dùng dạng tươi hoặc phơi nắng và sấy khô để dùng dần.

Thành phần hóa học 

Kim vàng chứa các thành phần như: tinh dầu, saponin, flavonoid, scutellarein-7-Rhamnosyl glucoside, proteins, iridoid glucosides, acetylbarlerin, ipolamiidoside, mussaenosidic acid, shanzhiside methyl ester.

Tác dụng - Công dụng 

Kim vàng thường được dùng làm thuốc chữa rắn cắn, vết côn trùng cắn, cắt cơn suyễn, cảm cúm, ho, thổ huyết, băng huyết, đau nhức răng, tê mỏi chân tay, đau nhức xương khớp, bong gân, trật khớp. Hỗ trợ trị đau răng, chảy máu răng, viêm lợi.

Cách dùng - Liều dùng 

Liều dùng: 10 – 20 g/ngày, dùng sắc nước uống hoặc giã nát đắp ngoài.

Có thể bạn quan tâm?
BỔ CỐT CHỈ

BỔ CỐT CHỈ

Bổ cốt chỉ, hay còn được biết đến với những tên gọi: Bà cố chỉ, phá cố chi, phản cố chỉ, hồ phi tử, thiên đậu, hồ cố tử, cát cố tử, phá cốt tử, cố tử, hạt đậu miêu. Bổ cốt chỉ là một loại dược liệu quý được trồng nhiều ở một số tỉnh nước ta. Theo dân gian, phá cố chỉ có tác dụng chữa một số bệnh lý nên dược liệu này có mặt trong một số bài thuốc Y Học Cổ Truyền. Đặc biệt, vị thuốc có khả năng tráng dương, bổ thận, trị tiêu chảy rất hiệu quả. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
BẠCH CHỈ

BẠCH CHỈ

Bạch chỉ (tên khoa học Angelica dahurica), thuộc họ Hoa tán (Apiaceae). Người ta thường gọi nó là Hương Bạch Chỉ (hay Phong hương, Hàng Bạch chỉ tức Bạch chỉ Hàng Châu). Ngoài ra còn có loại Bạch chỉ khác ít dùng hơn là Xuyên Bạch chỉ. Nhưng vì trong củ của nó có hoạt chất angelicotoxin, một chất gây hưng phấn với liều thấp nhưng ở liều cao nó sẽ làm mạch đập chậm, tăng huyết áp, hơi thở kéo dài, nôn mửa, thậm chí là co giật và tê liệt toàn thân. Vì thế nên ít được sử dụng hơn. Ở đây chúng ta thiên hướng mô tả về cây Hương Bạch chỉ (Angelica dahurica).
administrator
THẠCH LỰU

THẠCH LỰU

Theo Đông Y, Thạch lựu là một loại dược liệu dùng làm thuốc quý, phần quả hay vỏ thân đều có công dụng rất tốt cho sức khỏe và được sử dụng kết hợp trong những bài thuốc dân gian để trị tiêu chảy, sa trực tràng, giun sán, ho lâu ngày, viêm amidan, viêm họng, chảy máu cam. Tuy nhiên, phần vỏ rễ của cây có độc tính, nên cần thận trọng khi sử dụng loại dược liệu này trên những người có thể trạng yếu, ở trẻ em hay phụ nữ có thai.
administrator
XƯƠNG KHỈ

XƯƠNG KHỈ

Xương khỉ là một loại thảo dược phổ biến trong y học cổ truyền và được sử dụng để điều trị nhiều bệnh lý. Loại cây này có tên khoa học là Clinacanthus nutans, thuộc họ Acanthaceae, phân bố ở các khu vực nhiệt đới châu Á. Xương khỉ có thành phần hóa học phong phú, đặc biệt là axit ursolic và oleanolic, flavonoid, polypeptide, carotenoid và tinh dầu, giúp nó có tác dụng kháng viêm, chống oxi hóa và hỗ trợ hệ miễn dịch.
administrator
TẦN GIAO

TẦN GIAO

Tần giao (Gentiana dahurica) là một loại dược liệu có nguồn gốc từ Trung Quốc và Nga. Cây thân thảo, cao khoảng 30-80cm, lá xanh đậm, hoa màu xanh hoặc tím. Tần giao thường được sử dụng trong y học truyền thống để điều trị rối loạn tiêu hóa, đau dạ dày và tăng cường sức đề kháng. Các nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng, tần giao có chất chống viêm và kháng khuẩn, cũng như có thể giúp giảm đau và tăng cường tuần hoàn máu.
administrator
HOÀNG TINH

HOÀNG TINH

Hoàng tinh, hay còn được biết đến với những tên gọi: Hoàng tinh lá mọc vòng, hoàng tinh hoa đỏ, cây cơm nếp, cứu hoang thảo, mễ phủ. Hoàng tinh là một loài cây mọc ở những nơi rừng ẩm ở các tỉnh miền Bắc. Người xưa cho rằng vị thuốc có màu vàng do tinh khí của đất sinh ra nên có tên Hoàng tinh. Nó có công dụng bổ Phổi, giúp ích tiêu hoá, chữa các bệnh do lao lực. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
CHÈ DÂY

CHÈ DÂY

Chè dây (Ampelopsis cantoniensis) là một trong những loại thảo dược lành tính của núi rừng có tác dụng tiêu viêm, giải độc, thanh nhiệt. Nó được sử dụng trong nhiều loại thuốc, phổ biến nhất là thuốc chữa bệnh dạ dày.
administrator
SƠN TRA

SƠN TRA

Sơn tra có vị ngọt, chua nhẹ, tính hơi ôn, không độc, có công dụng trợ tiêu hóa, hoạt huyết, giảm ứ, lợi tiểu,… Do đó được dùng trong các trường hợp ăn uống không tiêu, không ngon miệng, ợ hơi, đầy bụng, tiêu chảy…
administrator