LÁ KHẾ

Lá khế, hay còn được biết đến với những tên gọi: Khế chua, ngũ từ liêm, dương đào, khế giang. Lá khế từ lâu đã là vị thuốc được dân gian sử dụng để trị mề đay, mẩn ngứa. Loại lá này tươi thường được ông bà ta nấu nước tắm cho các trẻ bị mề đay, rôm sảy… khi mà chưa có nhiều loại thuốc tắm cho em bé như bây giờ. Ngoài ra, lá tươi còn được nghiên cứu rộng rãi, có nhiều ứng dụng tuyệt vời khác. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.

daydreaming distracted girl in class

LÁ KHẾ

 

Đặc điểm tự nhiên

Khế là cây gỗ thường xanh, chiều cao trung bình từ 8 – 12m. Lá hình kép lông chim, mỗi lá gồm khoảng 3 – 5 đôi lá chét, phiến lá chét hình trái xoan, mỏng, mép lá nguyên.

Hoa có cụm hoa ngắn, dạng chùm xim, mọc ở nách lá. Nụ hoa có hình cầu. hoa màu hồng nhạt, ngả tím. Đài hoa gồm 5 lá đài, thuôn, hình mũi mác, ngắn bằng nửa tràng hoa. Tràng hoa có 5 cánh mỏng, tròn ở đỉnh, các đài hoa đính với nhau ở 1/3 dưới. Có 5 nhị, nằm đối diện các lá đài, nằm xen kẽ cùng 5 nhị lép. Bầu nhị có hình trứng, phủ lông tơ, 5 lá noãn tạo 5 ô, trên mỗi ô đựng 4 noãn, có vòi ngắn, đầu nhụy phồng.

Quả to, mọng nước, tiết diện ngang hình ngôi sao 5 múi.

Cây mọc khắp nơi ở nước ta, ra hoa tháng 3-7, có quả tháng 7-12.

Cây khế có nguồn gốc ở Malaysia và Ấn Độ. Hiện nay loài thực vật này đã được di thực và trồng nhiều ở nước ta. Có 2 giống khế thường gặp nhất là cây khế ngọt và khế chua.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: Lá khế được sử dụng để bào chế thuốc. Ngoài ra còn có quả cũng được dùng làm dược liệu.

Thu hái: Lá khế có thể được thu hái quanh năm.

Chế biến: Có thể dùng tươi hoặc phơi khô.

Bảo quản dược liệu đã qua sơ chế ở nơi khô ráo và thoáng mát.

Thành phần hóa học

Trong cao chiết ethanol của loại lá này có chứa alkaloid, flavonoid, steroid, triterpene, đường khử, saponin và tanin. Nghiên cứu cũng tìm thấy tác dụng kháng viêm in vitro của cao chiết lá khế thông qua thử nghiệm ức chế biến tính albumin bởi nhiệt.

Tác dụng

+Tác dụng hạ mỡ máu: Cao chiết cồn methanol lá khế (MEACL) có tác dụng hạ mỡ máu thông qua nhiều cơ chế gián tiếp, phức tạp. Bên cạnh đó, MEACL làm tăng bài tiết cholesterol và acid mật theo phân ra ngoài. Giảm tổng hợp nội sinh triglycerid và cholesterol toàn phần trong gan.

+Tác dụng giảm thiểu nguy cơ bệnh lý tim mạch: Công dụng hạ mỡ máu của MEACL về lâu dài sẽ làm giảm nguy cơ gây ra các bệnh lý tim mạch. Rối loạn lipid máu sẽ dẫn đến hình thành các mảng xơ vữa lắng đọng ở thành mạch máu tim, não, thận.

+Tác dụng ổn định đường huyết: Dịch chiết lá khế đơn độc hoặc kết hợp với các loại lá khác đã được nghiên cứu và chứng minh có hiệu quả trong hạ đường huyết.

+Tác dụng ngăn ngừa lão hóa: Cao chiết cồn methanol của lá này trong nghiên cứu gầy đây cho thấy tiềm năng trong ngăn ngừa lão hóa. Lá của cây khế có chứa flavonoid, saponin. Đây là những chất chống oxy hóa, hạn chế các gốc tự do – nguyên nhân hàng đầu gây lão hóa.

+Tác dụng chữa mề đay, mẩn ngứa: Lá khế đã được ứng dụng từ lâu trong điều trị mẩn ngứa, mề đay. Trong đây phần lớn chứa alkaloid. Đây là một chất kháng viêm mạnh, thường được ứng dụng trong điều trị các bệnh lý viêm, nhiễm, sưng,...

Công dụng

Lá khế có vị chua, chát, se, tính bình và sẽ có các công dụng sau đây:

+Điều trị chứng nổi mề đay và ngứa da.

+Điều trị chứng đau họng và sổ mũi.

+Điều trị mẩn ngứa và dị ứng ngoài da.

+Điều trị mụn nhọt, lở loét, da chân bị nước ăn, ngứa ngáy.

+Điều trị chứng dị ứng do tiếp xúc với sơn ta.

+Điều trị chứng sởi ở trẻ em.

+Điều trị bệnh viêm họng.

+Điều trị ngộ độc nấm.

Liều dùng

Có thể dùng khế ở dạng sắc uống hoặc dùng ngoài. Liều lượng trung bình: Hoa 4 – 12g/ ngày, quả và lá 20 – 40g/ ngày, rễ và vỏ cây 10 – 12g/ ngày.

Lưu ý khi sử dụng

Khế tuy có có nguồn gốc từ thiên nhiên nhưng vẫn có chỉ định, chống chỉ định và tác dụng phụ. Vì vậy, không nên không nên tự ý sử dụng hoặc nghe theo bài thuốc kinh nghiệm được truyền miệng mà chưa tham khảo ý kiến từ bác sĩ. 

 

Có thể bạn quan tâm?
RAU MUỐNG

RAU MUỐNG

Theo Y học cổ truyền, rau muống tính mát, vị nhạt, hơi ngọt nhẹ thường được dùng để thanh nhiệt, giải độc, nhuận tràng, kích thích hệ thống tiêu hóa, điều trị đái tháo đường, dùng ngoài để đắp vào các vết loét do bệnh Zona, hỗ trợ chứng thiếu máu, điều trị một số bệnh lý về gan.
administrator
CÂY NHÀU

CÂY NHÀU

Cây nhàu, hay còn được biết đến với những tên gọi: Noni, nhàu núi, nhàu rừng, cây ngao. Cây nhàu là vị thuốc quý, được sử dụng rộng rãi trong Y Học Cổ Truyền và Y Học Hiện Đại. Công dụng của cây nhàu là điều trị bệnh tiểu đường, mụn nhọt ngoài da, huyết áp cao, đau mỏi xương khớp, tụ máu do chấn thương, rối loạn kinh nguyệt,... Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
RÁY GAI

RÁY GAI

Theo y học cổ truyền, thân rễ cây ráy gai có vị cay, tính ấm, tác dụng giúp tiêu đờm, bình suyễn, thanh nhiệt, giải độc, lợi niệu.
administrator
TÔ MỘC

TÔ MỘC

Tô mộc là vị thuốc được sử dụng khá phổ biến trong Y học, có nguồn gốc từ thân vây Vang. Cây Vang là một loại thực vật mọc hoang nhiều nơi trên nước ta. Tô mộc – bộ phận sử dụng làm thuốc là phần lõi gỗ được chẻ nhỏ ra. Tô mộc được sử dụng trong dân gian với tác dụng làm tan huyết ứ, trị chấn thương té ngã, phụ nữ kinh nguyệt bế tắc, đau bụng.
administrator
BẠCH CHỈ

BẠCH CHỈ

Bạch chỉ (tên khoa học Angelica dahurica), thuộc họ Hoa tán (Apiaceae). Người ta thường gọi nó là Hương Bạch Chỉ (hay Phong hương, Hàng Bạch chỉ tức Bạch chỉ Hàng Châu). Ngoài ra còn có loại Bạch chỉ khác ít dùng hơn là Xuyên Bạch chỉ. Nhưng vì trong củ của nó có hoạt chất angelicotoxin, một chất gây hưng phấn với liều thấp nhưng ở liều cao nó sẽ làm mạch đập chậm, tăng huyết áp, hơi thở kéo dài, nôn mửa, thậm chí là co giật và tê liệt toàn thân. Vì thế nên ít được sử dụng hơn. Ở đây chúng ta thiên hướng mô tả về cây Hương Bạch chỉ (Angelica dahurica).
administrator
TẦM GỬI

TẦM GỬI

Tầm gửi (Taxillus chinensis) là một loại dược liệu quý hiếm được sử dụng trong Y học cổ truyền. Với nhiều thành phần hóa học có lợi cho sức khỏe, tầm gửi đã được sử dụng để điều trị nhiều bệnh như bệnh tim mạch, tiểu đường, và các vấn đề về tiêu hóa. Ngoài ra, tầm gửi còn có tác dụng chống ung thư, tăng cường sức khỏe tâm lý, và cải thiện chức năng miễn dịch. Tuy nhiên, việc sử dụng tầm gửi cần tuân thủ đúng liều lượng và cách thực hiện để tránh tác dụng phụ không mong muốn. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu thêm về dược liệu này cũng như công dụng của nó trong Y học.
administrator
CHÌA VÔI

CHÌA VÔI

Chìa vôi từ lâu đã được biết đến là một trong những vị thuốc có nhiều dược tính. Nó đặc biệt hữu ích đối với các triệu chứng của các bệnh về xương khớp như viêm khớp dạng thấp và thoát vị đĩa đệm.
administrator
VÔNG NEM

VÔNG NEM

Vông nem (Erythrina variegata) là một loại cây được sử dụng nhiều y học cổ truyền ở nhiều quốc gia trên thế giới. Các bộ phận của cây được sử dụng như một vị thuốc để điều trị nhiều bệnh như hen suyễn, đau đầu, và giảm đau. Ngoài ra, vông nem còn được sử dụng trong mỹ phẩm và chăm sóc da, vì các hợp chất trong nó có tác dụng làm sáng và làm mềm da. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Vông nem và những công dụng tuyệt vời của dược liệu này nhé.
administrator