MẦN TƯỚI

Mần tưới là một loài cây được trồng khá phổ biến ở Việt Nam, tuy nhiên đối với một số người khi nghe đến tên cây này có lẽ vẫn còn xa lạ. Ngoài dùng để làm thực phẩm trong các bữa ăn gia đình, Mần tưới còn là loài dược liệu với nhiều tác dụng chữa bệnh rất hiệu quả.

daydreaming distracted girl in class

MẦN TƯỚI

Giới thiệu về dược liệu Mần tưới

Mần tưới là một loài cây được trồng khá phổ biến ở Việt Nam, tuy nhiên đối với một số người khi nghe đến tên cây này có lẽ vẫn còn xa lạ. Ngoài dùng để làm thực phẩm trong các bữa ăn gia đình, Mần tưới còn là loài dược liệu với nhiều tác dụng chữa bệnh rất hiệu quả. Mần tưới được sử dụng trong các bài thuốc y học cổ truyền ở nước ta và các nước khác. Ngoài ra, cũng có nhiều nghiên cứu dược lý hiện đại để chứng minh tác dụng của cây. Mần tưới được sử dụng trong các bài thuốc y học cổ truyền ở nước ta và các nước khác. Ngoài ra, cũng có nhiều nghiên cứu dược lý hiện đại để chứng minh tác dụng của cây.

- Tên khoa học: Eupatorium fortunei Turcz. (E. staechadosmum Hance.)

- Họ khoa học: Asteraceae (họ Cúc).

- Tên gọi khác: Hương thảo, Trạch lan, Lan thảo,…

Tổng quan về dược liệu Mần tưới

Không chỉ ở Việt Nam, Mần tưới còn mọc hoang hay được trồng rất phổ biến ở các nước thuộc khu vực châu Á. Mần tưới được sử dụng nhiều ở các nước khác như Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, không chỉ ở trong nền y học cổ truyền mà trong các chăn nuôi, trang trí hay trong sản xuất công nghiệp. Tại Trung Quốc, Mần tưới được sử dụng như nguyên liệu để sản xuất ra tinh dầu.

Tại Việt Nam, cây bắt gặp phổ biến hơn ở các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc như Lào Cai, Lạng Sơn, Thái Nguyên. Cây phân bố ở những nơi gần bờ sông, suối hoặc trong rừng rậm. Ngoài ra, một số người dân còn trồng cây để làm cảnh trang trí cho ngôi nhà hoặc trồng như một loài rau ăn. Ngoài ra, mần tưới nhờ có hương thơm giống mùi hoa Lavender khi được giã nát nên có thể dùng để xua đuổi côn trùng như gián, mọt, bọ chét.

Mô tả dược liệu Mần tưới

- Mần tưới là một loài cây thân thảo, chiều cao trung bình từ 40 cm đến 100 cm. Cây thường mọc thẳng đứng, thân cây có màu xanh đến màu đỏ hay đỏ tím. Thân có nhiều lông tơ, phân nhánh nhiều ở các cành non, quan sát ở trên cành sẽ thấy các rãnh dọc. 

- Lá Mần tưới có chiều dài từ 5 – 10 cm, chiều rộng khoảng 1,5 – 2,5 cm. tán lá lớn tuy nhiên cuống lá có độ dài ngắn. Gốc lá thon và đỉnh lá nhọn, các mép lá có răng cưa, lá lớn nhất mọc ở giữa thân và các lá nhỏ dần theo chiều từ trên xuống trên thân.

- Cụm hoa của Mần tưới có dạng ngù kép, có màu từ trắng đến hơi màu đỏ, đôi khi thành màu tím. Hoa mọc thành cụm, mỗi cụm dài từ 3 – 10 cm.

- Quả Mần tưới là quả bế, có dạng hình elip, màu đen. Quả có năm cạnh, chiều dài khoảng từ 3 – 5 mm. 

Thời gian Mần tưới ra hoa vào khoảng tháng 7 đến tháng 11 và cho quả vào khoảng tháng 9 đến tháng 12.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến và bảo quản

- Bộ phận dùng: toàn cây Mần tưới đều có thể sử dụng, còn có tên gọi khác là Bội lan.

- Thu hái: thường thu hái cây vào mùa hè, lúc cây trước khi ra hoa vì lúc ấy hàm lượng hoạt chất trong cây có hàm lượng cao nhất. Nên chọn các cây trưởng thành, tránh chọn cây quá non vì hàm lượng hoạt chất ít.

- Chế biến: sau khi thu hái toàn cây, rửa cho sạch đất, phơi ở nơi râm mát để tránh hoạt chất bị biến đổi. Dược liệu sau khi phơi khô có thể sử dụng tùy mục đích.

Thành phần hóa học của Mần tưới

Đã có các nghiên cứu nhằm tìm ra các hoạt chất có tác dụng trong dược liệu Mần tưới, một số nhóm chất đã được xác định trong cây như:

- Các flavonoid (rutin, quercetin, isoquercetin và quercitrin)

- Các coumarin (psoralen, angelicin)

- Các hợp chất phenolic (acid neochlorogenic, acid chlorogenic, syringin, acid caffeic, acid 1,3-dicaffeoylquinic, acid p-coumaric, o-coumaric acid và acid ferulic)

- Các monoterpen (swerosid) 

Ngoài ra, trong cây Mần tưới còn phân lập được các hợp chất có cấu trúc tinh dầu (thymol, p-cymen và các dẫn xuất), các hợp chất thuộc nhóm alkaloid (supinin, rinderin).

Tác dụng – công dụng theo y học hiện đại của dược liệu Mần tưới

Theo các nghiên cứu dược lý in vitro và in vivo, dược liệu Mần tưới cho nhiều tác dụng chữa bệnh và phòng bệnh hiệu quả. Một số tác dụng có thể kể đến như kháng khuẩn, kháng ung thư, kháng virus, chống oxy hóa. Ngoài ra Mần tưới còn có tác dụng ức chế sự di căn của tế bào ung thư ở người. 

- Tác dụng kháng virus:

+ Nghiên cứu cho thấy dịch chiết nước từ cây Mần tưới cho tác dụng ứng chế sự nhân lên của virus (thử nghiệm với virus influenza A, VSV). Ngoài ra, dịch chiết Mần tưới cho tác dụng tăng cường sản xuất interferon và các cytokin tiền viêm. Nghiên cứu đã chỉ ra các thành phần hoạt chất có tác dụng trên trong dược liệu Mần tưới là flavonoid (quercetin, quercitrin) và coumarin (psoralen), các thành phần này còn cho tác dụng điều hòa đáp ứng miễn dịch của cơ thể đối với sự xâm nhập của virus.

- Tác dụng kháng khuẩn: các nghiên cứu cho thấy dịch chiết nước từ phần trên mặt đất của Mần tưới cho tác dụng ức chế chủng vi khuẩn cyanobacter Microcystis aeruginosa – loài vi khuẩn lam nước ngọt với khả năng sản xuất ra nhiều độc tố có hại cho người và động vật khi uống nước ở vùng có sự phát triển của chúng. Nghiên cứu còn chỉ ra thành phần tinh dầu cấu trúc thymol và các dẫn xuất của nó cho tác dụng ức chế vi khuẩn trên.

- Ức chế sự di căn của các tế bào ung thư: 

+ Di căng là dấu hiệu cho thấy các tế bào ung thư ở người đang phát triển mạnh mẽ và có thể gây nên tỷ lệ tử vong rất cao ở bệnh nhân. Trong nghiên cứu dược lý in vitro và in vivo đã chứng minh được dịch chiết nước từ Mần tưới cho tác dụng ức chế sự di căn và làm tổ và xâm lấn của các tế bào ung thư. Cơ chế được chỉ ra rằng Mần tưới có tác dụng ức chế hoạt tính của MMP-9, NF-κB.

+ Ngoài ra, dịch chiết từ cây Mần tưới còn cho tác dụng ức chế sự tân sinh các mạch máu mới để nuôi dưỡng tế bào ung thư, kết quả này được quan sát ở thử nghiệm in vivo trên chuột thí nghiệm.

- Ngoài các tác dụng trên, Mần tưới còn được sử dụng để hỗ trợ bệnh nhân đái tháo đường, tác dụng chống oxy hóa nhờ trung hòa các gốc tự do (ROS).

Tác dụng – công dụng theo y học cổ truyền của vị thuốc Mần tưới

- Tính vị: Vị cay, hơi đắng và có mùi thơm tính bình hay Ấm

- Quy kinh: Tỳ, Vị, Can.

- Công năng chủ trị: dùng để trị mất ngủ, bồi bổ phụ nữ sau khi sinh ăn uống không ngon, giảm mụn nhọt, chữa kinh nguyệt không đều. Ngoài ra còn có tác dụng tiêu thũng, phá ứ, sát trùng.

- Ngoài ra, ở Trung Quốc và một số nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, người dân sử dụng Mần tưới để làm thuốc điều kinh, bồi bổ, chống nôn mửa, trị chứng chán ăn.

- Mần tưới còn có thể sử dụng kết hợp với các loại dược liệu khác để trị bệnh viêm dạ dày cấp tính.

- Cây Mần tưới có mùi thơm do chứa nhiều tinh dầu nên trong dân gian người dân dùng để xua đuổi côn trùng như: rệp, chấy, mọt.

Cách dùng – Liều dùng của dược liệu Mần tưới

Theo các tài liệu tham khảo, liều khuyên dùng hàng ngày của Mần tưới tùy theo bản chất là dược liệu tươi hay khô. Nếu dược liệu tươi có thể dùng từ 50 – 150 g mỗi ngày, đối với dược liệu khô phải dùng liều thấp hơn từ 10 – 20 g mỗi ngày. Dùng Mần tưới ở dạng thuốc sắc. Ngoài ra, Mần tưới còn có thể sử dụng ở ngoài da. 

Một số bài thuốc dân gian có vị thuốc Mần tưới

- Bài thuốc trị thống kinh và kinh nguyệt không đều:

  • Chuẩn bị: Hương phụ, Mần tưới, Ngải cứu, Nhọ nồi và Ích mẫu mỗi vị 15 g. 

  • Tiến hành: các nguyên liệu trên đem đi sắc uống.

- Bài thuốc điều trị rong kinh:

  • Chuẩn bị: 15 g Mã đề, 15 g Ké hoa vàng, 15 g Chỉ thiên và 20 g Mần tưới. 

  • Tiến hành: các nguyên liệu trên đem đi sắc uống đều đặn.

- Bài thuốc trị người nóng vào buổi chiều, miệng đắng, đi tiểu vàng, rêu lưỡi nhờn hơi vàng:

  • Chuẩn bị: 12 g Hoàng cầm, 12 g Hoắc hương, 12 g Bán hạ chế, 16 g Ý dĩ nhân, 16 g Hoạt thạch, 6 g Hoàng liên , 8 g Mần tưới, 8 g Chỉ thực và 8 g Hậu phác. 

  • Tiến hành: tất cả các vị thuốc trên đem đi sắc lấy nước uống.

- Bài thuốc trị mụn nhọt, bầm tím:

  • Chuẩn bị: 50 g Mần tưới dạng tươi. 

  • Tiến hành: rửa sạch Mần tới với nước muối loãng, để yên cho ráo nước. Sau đó giã nát Mần tưới, hòa chung với một chút muối. Đắp lên chỗ vùng da đang bị mụn nhọt, bầm tím.

- Bài thuốc trị tức ngực, đầy bụng.

  • Chuẩn bị:  12 g Mần tưới, 12 g Đại phúc bì, 12 g Hoắc Hương 12 g Bán hạ, 8 g Hậu phác, 8 g Lá sen và 6 g Trần bì.

  • Tiến hành: rửa sạch tất cả các nguyên liệu rồi để ráo nước. Cho vào ấm đun với 800 mL nước trên lửa nhỏ đến khi dưỡng chất ngấm ra hết thì tắt bếp. Đổ nước sắc ra bát, chia ra 2 - 3 phần uống trong ngày.

Lưu ý khi sử dụng dược liệu Mần tưới

- Do Mần tưới là dược liệu có chứa tinh dầu, cho nên để đảm bảo tác dụng điều trị hiệu quả nhất. Nên phơi âm can cho đến khô, tránh phơi ánh nắng trực tiếp.

- Đối với người bị huyết nhiệt và bị âm hư nên tránh sử dụng cho Mần tưới có tính ấm.

- Đối với các đối tượng nhạy cảm như phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú và trẻ em nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

- Không được tự ý sử dụng Mần tưới hoặc kết hợp sử dụng cùng với các loại dược liệu khác để tránh bị tác dụng phụ và độc tính khi chưa được tham vấn bởi bác sĩ.

 

Có thể bạn quan tâm?
HỒNG BÌ

HỒNG BÌ

Hồng bì được sử dụng làm dược liệu trong Đông y với công dụng: Lợi tiêu hóa, tiêu phù, long đờm, giảm ho, cầm nôn mửa, hạ nhiệt – giảm sốt... dùng để làm thuốc chữa một số bệnh như cảm sốt, ho, ho có đờm, bệnh dạ dày, đau thượng vị, đau bụng kinh,…
administrator
TINH DẦU TRẦU KHÔNG

TINH DẦU TRẦU KHÔNG

Trầu không có tên khoa học là Piper betle L., là một loại gia vị rất phổ biến ở Việt Nam, được sử dụng nhiều trong ẩm thực cũng như chăm sóc sức khỏe. Tinh dầu trầu không được ghi nhận có công dụng kích thích tiêu hóa, tắc sữa, trị hôi miệng, viêm kết mạc, chữa lành vết thương, bổ phổi, trị ho, khó thở, kháng nấm… Đây là một thành phần được sử dụng rộng rãi trong y hõ cổ truyền để diệt nấm Candida, thường gặp gây bệnh nấm âm đạo. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về tinh dầu trầu không và những công dụng của nó nhé.
administrator
NGƯU BÀNG TỬ

NGƯU BÀNG TỬ

Cây Ngưu bàng là một loại dược liệu quý, với nhiều giá trị dinh dưỡng và có sự hiện diện đa dạng của các loại hoạt chất có nhiều tác dụng dược lý. Từ lâu đã được sử dụng trong nền y học cổ truyền của nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam.
administrator
SINH ĐỊA

SINH ĐỊA

Sinh địa là loài cây thân thảo, sống lâu năm, có thể cao tới 40 – 50cm. Toàn cây có lông tơ mềm màu tro trắng. Thân không có khả năng phát sinh cành. Các đốt trên thân rất ngắn, mỗi đốt mang 1 lá. Các đốt thân phía trên dài ra nhanh ở thời kỳ cây bắt đầu ra hoa. Sau khi ra hoa, cây đạt chiều cao tối đa.
administrator
CÚC MỐC

CÚC MỐC

Cây cúc mốc có nhiều công dụng hữu ích và được dân gian sử dụng để chữa chứng ho ra màu, ho kéo dài, đầy hơi, chướng bụng và điều hòa kinh nguyệt. Ngoài ra, một số người sử dụng cây cúc mốc để làm cảnh.
administrator
CÂY TRẨU

CÂY TRẨU

Cây trẩu là một loại cây lớn, cao khoảng 8-10 m, thân nhẵn, không lông, chứa nhựa mủ trắng. Các thành phần của cây trẩu được sử dụng rất nhiều trong dân gian để điều trị một số tình trạng bệnh lý.
administrator
Ô MÔI

Ô MÔI

Ô môi là loại cây thường được người ta trồng làm cảnh ở rất nhiều nơi trên thế giới do loài này có hoa đẹp và cho bóng mát. Bên cạnh đó Ô môi còn là một loại dược liệu thường được sử dụng trong Y học cổ truyền để điều trị bệnh.
administrator
RAU DỆU

RAU DỆU

Theo y học cổ truyền, Rau dệu có tính mát, vị ngọt có tác dụng lợi tiểu, chống viêm và giảm ngứa.
administrator