MẬT GẤU

Trước đây, Mật gấu đã từng được xem là một loại thần dược có khả năng trị bách bệnh, do đó rất nhiều người tìm kiếm hoặc thậm chí săn lùng Mật gấu. Nhưng với sự phát triển của y học và khoa học hiện đại, cùng với đó là những chính sách mạnh mẽ nhằm bảo vệ, bảo tồn động vật quý hiếm và động vật hoang dã mà Mật gấu ngày nay không còn được phổ biến rộng rãi nữa.

daydreaming distracted girl in class

MẬT GẤU

Giới thiệu về loài Gấu

Gấu là 1 loài động vật có vú lớn, thân có thể đạt chiều dài đến 1.5 m, dáng cục mịch. Đầu to với mõm dài và miệng rộng, mắt nhỏ, tai tròn, đuôi ngắn, chân có móng to, sắc nhọn. Bộ lông rậm và dài, có màu đen hoặc nâu khác nhau tùy theo loài. Đặc biệt ở ngực có 1 khoảng trắng to.

Gấu thường sinh sống ở các vùng núi cao, khu vực rừng rậm, chúng hoạt động chủ yếu ở trên mặt đất. Gấu đi săn mồi vào ban đêm và thời gian ban ngày chủ yếu dành cho việc ngủ trong hang. Thức ăn chủ yếu của loài Gấu gồm các loại trái cây, chồi cây, các loại củ, trứng chim, cá hoặc mật ong. Gấu là loài sống khá đơn độc và chỉ ghép đôi khi đến mùa sinh sản.

Giới thiệu về vị thuốc Mật gấu

Trước đây, Mật gấu đã từng được xem là một loại thần dược có khả năng trị bách bệnh, do đó rất nhiều người tìm kiếm hoặc thậm chí săn lùng Mật gấu. Nhưng với sự phát triển của y học và khoa học hiện đại, cùng với đó là những chính sách mạnh mẽ nhằm bảo vệ, bảo tồn động vật quý hiếm và động vật hoang dã mà Mật gấu ngày nay không còn được phổ biến rộng rãi nữa. Bên cạnh đó, đã có nhiều những nghiên cứu đã chứng minh rằng Mật gấu cũng có những mặt trái riêng của nó.

Mật gấu hay còn được gọi là Hùng đờm, chính là túi mật đã được phơi hoặc sấy khô của nhiều loài gấu Ursus sp.. Ở nước ta có 2 loài gấu gồm Gấu ngựa (Ursus thibetanus G.) và Gấu chó (Ursus malayanus R.) thường gặp ở các tỉnh vùng Tây Bắc, Tây Nguyên và ở khu vực miền Trung. Trên thế giới, 2 loài gấu này thường gặp ở nhiều nước khác nhau như Trung Quốc, Lào, Nhật Bản, Nepal, Campuchia hoặc Myanmar,… 

Mật gấu được dùng nhiều ở các nước như Việt Nam, Triều Tiên và Trung Quốc. Đối với các tiêu chuẩn về chất lượng thì tại Triều Tiên, tiêu chuẩn Mật gấu phải có độ ẩm dưới 15%, độ tro dưới 7%, tro không tan trong acid clohydric phải dưới 4%, cao rượu trên 60%.

Bộ phận dùng, thu Mật gấu và chế biến

- Bộ phận dùng: túi mật của Gấu.

- Thu Mật gấu và chế biến: 

  • Tuỳ theo con Gấu to hoặc nhỏ thì sẽ thu được Mật gấu to hoặc nhỏ. Bất cứ mùa nào bắt được Gấu đều có thể lấy mật được. Theo kinh nghiệm dân gian, vào mùa đông thì lượng Mật gấu nhiều hơn, tuy nhiên Mật của gấu bắt được vào mùa xuân tuy có số lượng ít hơn nhưng chất lượng thì lại tốt hơn.

  • Đầu năm 1983, Đỗ Khắc Hiếu (Trung tâm Sinh lý – Hoá sinh, Viện khoa học Việt Nam) đã thực hiện nghiên cứu quy trình lấy mật Gấu thường xuyên nhưng không cần phải giết Gấu là tạo một túi mật phụ (có màng bọc bằng chất liệu đặc biệt) rồi cấy vào dưới lớp da Gấu. Túi mật phụ được nối với túi mật thật của con Gấu, sau đó định kỳ chỉ cần dùng ống tiêm hút mật từ túi mật phụ mà vẫn bảo đảm Gấu vẫn sống và sinh trưởng bình thường.

  • Mật gấu sau khi thu phải được phơi khô trong bóng râm, sau đó gói kín để vào hộp kín, đáy hộp có gói vôi chưa được tôi để hút ẩm hoặc cũng có thể dùng một vật liệu hút ẩm khác. Để ở nơi thoáng mát. Bảo quản như vậy thì có thể bảo quản được khá lâu.

  • Nếu để ở nơi ẩm và nhiệt độ cao, Mật gấu sẽ bị chảy nước. Mật gấu còn nguyên thường là những túi được ép bẹp, có cuống dài. Khi ép bẹp thì chiều rộng có thể đạt đến 5 – 6 cm và chiều dài từ 14 – 15 cm, chiều dày từ 1 – 2 mm, một mép phẳng và một mép cong nhìn giống 1 lưỡi dao. Khi cắt túi mật ra sẽ thấy bên trong có chất màu đen nhánh, giữa đám đen có những hạt nhỏ màu vàng óng ánh như những viên hổ phách. Nếm thử sẽ thấy vị đắng ban đầu, nhưng sau đó ngọt, khá dính lưỡi. Ngậm lâu Mật sẽ tan hết trong miệng. Ngửi thì đôi khi sẽ có mùi khói do ở một số nơi đem đi gác bếp. Đốt không cháy.

Thành phần hóa học

Vị thuốc này có chứa các thành phần như: sắc tố mật bilirubin, cholesterol, các muối kim loại của các acid mật, protein, glucid,… Các acid mật có trong Mật gấu gồm acid cholic, acid chenodeoxycholic, trong đó đặc biệt là thành phần acid ursodeoxycholic chỉ có trong Mật gấu. Acid  có độ chảy 202 oC, độ quay cực +57,007, dạng tinh thể của acid này có màu trắng, tan được trong nước & rượu tạo thành dung dịch trong suốt, không màu. Phần lớn chất này tồn tại ở dạng liên kết tạo muối mật tauro urso-deoxy cholat. Nhờ những đặc điểm này ta có thể thí nghiệm phân biệt mật gấu thật hay giả.

Một số cách kiểm tra Mật gấu

Dựa trên kinh nghiệm dân gian, có một vài cách kiểm tra Mật gấu như:

  • Nếm thử Mật gấu lúc đầu thấy có vị đắng, về sau ngọt mát và có cảm giác dính lưỡi, ngậm lâu sẽ tan hết trong miệng. Mật của những con vật khác đắng nhưng không mát, không dính lưỡi và không bóng, không giòn, còn có mùi tanh, khó ngửi.

  • Lấy vài hạt mật gấu thả trên mặt nước, sẽ thấy có những sợi màu vàng kéo dài xuống đáy bát nước. Nếu nhận thấy các hạt Mật gấu lại xoay tít thì càng tốt.

  • Mật gấu không cháy khi bị đốt.

Công dụng – Tác dụng theo Y học hiện đại

Uống mật gấu có thể giúp điều trị 1 vài bệnh có thể kể đến như:

  • Đau răng;

  • Thanh nhiệt, giải độc;

  • Đau dạ dày nhiễm khuẩn, rối loạn tiêu hóa;

  • Vàng da, bệnh về tâm lý;

  • Bị sỏi mật;

  • Kháng viêm;

  • Giảm lipid huyết, giảm cholesterol huyết;

  • Giảm đau, giảm sưng do chấn thương, tai nạn, té ngã,…

  • Hỗ trợ điều trị ung thư, ngăn chặn sự xâm lấn;

  • Khả năng sát khuẩn (theo “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của tác giả GS.TS Đỗ Tất Lợi);

  • Tăng cường sức khỏe giúp kéo dài tuổi thọ.

Vị thuốc Mật gấu trong Y học cổ truyền

- Tính vị: vị đắng, sau ngọt, tính hàn (lạnh), không độc.

- Quy kinh: Tâm, Can, Vị.

- Công năng: giảm đau, hoạt huyết, tán ứ, tiêu viêm, thanh nhiệt sát trùng,...

Cách dùng – Liều dùng

Theo kinh nghiệm từ dân gian, vị thuốc này được sử dụng phổ biến để chữa các tình trạng viêm tấy, đau nhức, máu bầm hoặc bầm tím do chấn thương. Mỗi lần lấy 0,5 g Mật gấu khô hòa vào nước ấm mà uống, ngày dùng khoảng từ  3 - 4 lần. Hoặc sử dụng 0,5 – 1 g hòa vào 10 mL rượu 45o rồi dùng để xoa bóp.

Kinh nghiệm chữa mắt đỏ sưng đau, có màng mộng, lấy 1 – 2 g Mật gấu khô mài với nước đun sôi để nguội, nhỏ mắt hằng ngày. Tuy nhiên, trong 1 số nghiên cứu người ta nhận ra Mật gấu không có nhiều tác dụng với một vài chủng vi khuẩn có thể kể đến như Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Pseudomonas aeruginosa,…

Một số bài thuốc có vị thuốc Mật gấu

- Bài thuốc trị bong gân, sưng đau khớp, trật khớp:

  • Mật gấu sử dùng cùng với Mật trăn, Huyết linh, Nghệ trắng, rễ Ô đầu và Nhân hạt gấc. Đem các nguyên liệu này đi ngâm rượu và sử dụng bằng cách xoa bóp hằng ngày.

  • Hoặc có thể sử dụng 5 g Mật gấu và hòa tan bằng 100 mL rượu 35o, xoa bóp lên các vị trí đau hoặc sưng.

- Thuốc nhỏ mắt trị mắt bị sưng đỏ: sử dụng Mật gấu với 1 lượng khoảng bằng 1 hạt gạo, mài với nước nấu sôi đã để nguội. Sử dụng bằng cách nhỏ vào mắt bị sưng đỏ.

- Bài thuốc trị sốt cao: sử dụng Mật gấu 0,3 g hòa với nước sôi, chia thành 3 lần uống trong ngày.

- Bài thuốc trị kinh phong ở trẻ nhỏ: sử dụng Mật gấu 0,2 g chia làm 2 lần uống trong ngày.

Lưu ý khi sử dụng Mật gấu

- Tuy Mật gấu từng được coi như là thần dược trị bách bệnh, nhưng hiện nay với sự phát triển của khoa học và y học, đã có những nghiên cứu chỉ ra rằng Mật gấu sẽ có những tác hại khi sử dụng gồm:

  • Mật gấu có chứa các thành phần có thể gây viêm gan, cụ thể là acid chenodeoxycholic. Bên cạnh đó, việc uống Mật gấu có thể có khả năng đưa mầm bệnh ung thư gan vào cơ thể.

  • Sử dụng Mật gấu có khả năng gây sốt, và nếu sử dụng với 1 lượng quá nhiều có thể gây tổn thương gan với các mức độ từ nhẹ đến nặng và thậm chí có thể dẫn đến suy gan và tử vong.

  • Mật gấu làm tăng tốc độ máu lưu thông do đó sẽ làm tăng khả năng vỡ mạch máu, xuất huyết, sưng đỏ.

  • Một vài nghiên cứu cũng nhận thấy sử dụng Mật gấu có khả năng gây ra sự suy giảm chất lượng tinh trùng có thể dẫn đến vô sinh.

- Lưu ý các chính sách bảo tồn động vật hoang dã: việc nuôi gấu để lấy mật có thể tạo nên nhiều tác động không tốt như nạn săn bắn, bên cạnh đó còn dẫn đến các sản phẩm Mật gấu trôi nổi không đảm bảo được chất lượng.

- Những người có máu hàn, tắc ống mật hoặc phụ nữ mang thai & đang cho con bú thì tuyệt đối không được sử dụng Mật gấu. Mật gấu dùng ngoài da thì lưu ý không được dùng lên những vết thương hở.

 

 
Có thể bạn quan tâm?
CÂY SẢ

CÂY SẢ

Cây sả, hay còn được biết đến với những tên gọi: Sả chanh, cỏ sả, hương mao, lá sả. Cây sả mọc hoang và được trồng trên khắp mọi miền của nước ta, là loại gia vị không thể thiếu trong nhiều món ăn của người Việt Nam. Sả cũng là một trong mười vị thuốc trong toan căn bản của Y Học Cổ Truyền, có nhiều tác dụng chữa bệnh. Ngoài ra, sả còn là nguyên liệu trong mỹ phẩm làm mượt tóc, cất tinh dầu,...Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
RAU SAM

RAU SAM

Theo Y học cổ truyền, rau Sam có vị chua, tính hàn, không độc, quy kinh tâm, can và tỳ, có tác dụng: Kích thích tiêu hóa, kháng khuẩn, tiêu thũng, giải độc, thanh nhiệt,…
administrator
DIẾP CÁ

DIẾP CÁ

Diếp cá, hay còn được biết đến với những tên gọi: Lá giấp, co vầy mèo, ngu tinh thảo, tập thái, rau vẹn, phiăc hoảy, cù mua mín. Rau diếp cá từ lâu đã được biết đến như một loại rau ăn sống phổ biến trong bữa ăn của người Việt Nam. Nó có mùi đặc trưng mà chỉ có những người ăn quen mới thích thú. Bên cạnh đó, diếp cá còn được sử dụng để giảm sốt, điều trị viêm họng, viêm phế quản, áp xe phổi, mụn nhọt, bệnh trĩ và trúng thực. Tuy nhiên dược liệu này có tính hàn nên không thích hợp cho các trường hợp có mụn nhọt thể âm. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
HÀ THỦ Ô TRẮNG

HÀ THỦ Ô TRẮNG

Hà thủ ô trắng, hay còn được biết đến với những tên gọi: Dây sữa bò, củ vú bò, mã liên an, khâu nước, dây mốc, cây sừng bò. Hà thủ ô trắng là một vị thuốc có tác dụng bổ máu, bổ Can Thận. Tác dụng của nó cũng không kém cạnh gì so với hà thủ ô đỏ, tuy nhiên lại ít được biết tới hơn. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
RAU RĂM

RAU RĂM

Theo Y học cổ truyền, rau răm có vị cay nồng, đắng nhẹ, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng: bổ trí óc, sáng mắt, trợ tiêu hóa, sát trùng, ấm bụng, mạnh gân cốt, chống viêm, thúc đẩy vết thương mau lành, hoạt huyết, giải độc, hạ sốt…
administrator
CỦ DÒM

CỦ DÒM

Củ dòm, hay còn được biết đến với những tên gọi: Củ gà ấp, phấn phòng kỷ, hán phòng kỷ, phòng kỷ, thạch thiềm thừ. Củ dòm hay còn gọi là Củ gà ấp thường được sử dụng để điều trị nhức mỏi, phong tê thấp, đau bụng, ung nhọt cứng, áp xe. Ngoài ra, nấu nước dùng uống có thể chữa đau dạ dày, lỵ ra máu. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
NGÔ CÔNG

NGÔ CÔNG

Rết là một vị thuốc có nhiều công dụng hữu ích, phần thân phơi khô của con Rết được sử dụng như một vị thuốc có tên gọi là Ngô công. Trong Y học cổ truyền, Ngô công có các công dụng như chữa chứng co giật, giải độc rắn cắn, chữa đau đầu hoặc đau nhức gân xương do phong thấp.
administrator
CÂY LƯỠI HỔ

CÂY LƯỠI HỔ

Cây lưỡi hổ, hay còn được biết đến với những tên gọi: Hỗ vĩ, hỗ vĩ lan, lưỡi cọp xanh, hỗ vĩ mép vàng, kim biên. Cây lưỡi hổ được biết đến là một loại cây phong thủy, được trồng khá nhiều chủ yếu để làm cảnh nhưng ít ai biết được lợi ích khác của chúng, góp phần cải thiện sức khỏe được Y học cổ truyền sử dụng. Với vị chua, tính mát, cây lưỡi hổ được sử dụng để trị ho, viêm họng, khàn tiếng, viêm tai và một số bệnh lý khác. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator