MƯỚP GAI

Mướp gai có tác dụng chống oxy hóa, có vai trò trong hiệu quả bảo vệ gan. Thân rễ có vị cay, tính ấm, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi niệu, tán ứ, trừ đờm, bình suyễn.

daydreaming distracted girl in class

MƯỚP GAI

Giới thiệu về dược liệu 

- Tên khoa học: Lasia spinosa (L.) Thwaites

- Họ: Ráy (Araceae)

- Tên gọi khác: Chóc gai, ráy gai, mớp gai, móc gai, mác gai, sơn thục gai, khoai sọ gai

- Tên nước ngoài: Pimply lasia

Đặc điểm thực vật 

- Cây thân thảo, cao khoảng 1,5m, sống dai nhờ thân rễ. Các bộ phận thân rễ, thân, cuống lá đều mang gai nhọn.

- Thân rễ hình trụ, tiết diện tròn, mặt cắt ngang màu nâu đỏ, vỏ ngoài màu xanh lục, mang nhiều gai nhọn.

- Lá đơn, mọc cách, lá non phiến lá hình mũi tên, lá già phiến lá xẻ lông chim, cuống lá dài 50-70 cm và có bẹ hình lòng máng. 

- Cụm hoa dạng bông mo thuôn dài mọc ở nách lá. Cụm không phân nhánh, mang hoa lưỡng tính, gồm nhiều hoa xếp sát nhau suốt chiều dài bông. Hoa nở vào mùa hè, mang 4-6 phiến hoa rời, hình thìa, bên trên màu hồng cam, bên dưới màu vàng nhạt. Bộ nhị có 4-6 nhị, chỉ nhị hình phiến, màu nâu. Bộ nhụy có bầu hình trứng ngược, 1 lá noãn tạo bầu 1 ô, đầu nhụy hình đĩa, màu cam.

- Quả mọng, hình trứng vuông, có gai ngắn rậm ở phần đỉnh của quả. 

- Hạt hình trứng dẹp, không phôi nhũ. 

Phân bố, sinh thái

Phân bố ở các nước khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới như Việt Nam, Lào, Thái Lan, Campuchia, Indonesia, Malaysia, Ấn Độ, Trung Quốc, Srilanca… Hiện nay, loài mướp gai được xem là cây thuốc quý hiếm ở Mỹ và Châu Âu.

Cây mướp gai thường sống tập trung thành đám ở môi trường ẩm ướt, gần mép nước như đầm lầy, bờ sông, rãnh nước. Cây phát triển quanh năm, ra hoa quả nhiều, quả rụng và phát tán nhờ nước. 

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến 

Mướp gai dùng toàn cây, thu hái quanh năm tốt nhất vào mùa đông. Bộ phận sau thu hái rửa sạch, dùng tươi hoặc phơi khô. 

Phần thân rễ thu hái, rửa sạch bùn đất, sau đó gọt rồi thái nhỏ, phơi và sấy khô để sử dụng.

Thành phần hóa học 

Trong các thành phần cây mướp gai, acid ascorbic và polyphenol đóng vai trò chất chống oxy hóa.

- Toàn cây chứa saponin triterpen.

- Thân rễ chứa nhiều tinh bột, polyphenol và khoảng 7% chất xơ. 

- Lá non chứa nhiều acid ascorbic, chất khoáng và vitamin.

Tác dụng - Công dụng 

Theo y học hiện đại, thành phần acid ascorbic và polyphenol có tác dụng chống oxy hóa, có vai trò trong hiệu quả bảo vệ gan.

Theo đông y, thân rễ có vị cay, tính ấm, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi niệu, tán ứ, trừ đờm, bình suyễn. 

Vì thế, cây mướp gai dùng chữa viêm gan, xơ gan, sưng hạch bạch huyết, viêm họng, đau dạ dày, vết thương ngoài da, lở ngứa da, vết côn trùng cắn, vết rắn cắn, đau nhức xương khớp, tê buốt bàn chân, cơ thể suy nhược sau sốt rét.

Cách dùng – Liều dùng 

Tùy thuộc từng mục đích sử dụng mà có thể dùng mướp gai với nhiều dạng và liều lượng khác nhau khác nhau.

Một số bài thuốc từ mướp gai như:

- Bài thuốc chữa viêm gan, xơ gan từ thân rễ mướp gai: Thân rễ phơi khô, dùng khoảng 30 gram nấu cùng các vị thuốc khác: 30 gram trái dứa dại khô, 10 gram chó đẻ răng cưa khô, nấu với 2.000 ml nước, đun nhỏ lửa đến khi còn 300 ml, bỏ xác. Ngày uống 3 lần. 

- Bài thuốc chữa viêm gan siêu vi B từ mướp gai: Toàn thân mướp khai khô 20 gram, cùng các vị diệp hạ châu khô 20 gram, cỏ mực 20 gram, cỏ lưỡi rắn 20 gram, xuyên tâm liên 12 gram, mã đề 20 gram, bột nấm linh chi 12 gram. Nấu với 2 lít nước, đun sôi 30 phút, uống thay nước mỗi ngày. Dùng trong 3 tháng. 

- Bài thuốc chữa lở ngứa ngoài da từ mướp gai: Lấy toàn cây hoặc phần thân rễ 100 gram nấu với nước. Dùng nước rửa phần da bị tổn thương mỗi ngày một lần đến khi thuyên giảm triệu chứng trên da.  

- Bài thuốc chữa tê buốt chân, lưng gối từ thân rễ mướp gai: Thân rễ tươi dùng 12 gram, kết hợp sắc nước cùng các vị khác: 12 gram mỗi vị cẩu tích, tỳ giải, kim cang, kê đằng, ngưu tất. Ngày uống 1 lần, dùng 5 - 7 ngày liền. 

- Bài thuốc chữa cơ thể suy nhược sau sốt rét: Cân 12 gram mỗi vị mướp gai, đảng sâm, bạch truật, hoàng kỳ, cam thảo. Sắc với nước dùng uống mỗi ngày. 

- Bài thuốc chữa đau nhức xương khớp: Cân 20 gram mỗi vị mướp gai, ngưu tất, ngũ gia bì, cẩu tích, bạch thược, cốt toái bổ, đỗ trọng, trần bì. Ngâm với rượu làm thuốc bôi. 

- Bài thuốc chữa ho do phế nhiệt, nước tiểu đậm màu: Cân 10-12 gram mỗi vị mướp gai, bạc hà, huyền sâm, mạch môn, râu ngô. Sắc với nước, uống mỗi ngày. Dùng trong 1-2 tuần cho đến khi triệu chứng thuyên giảm và hết.

- Bài thuốc chữa nám mặt do độc trong gan: Cân 20 gram thân rễ mướp gai khô, nấu cùng 2 lít nước, đun sôi để nguội, dùng uống thay nước hàng ngày. Kiên trì uống trong nhiều ngày để thấy hiệu quả. 

Lưu ý 

Tuyệt đối không dùng vị thuốc từ mướp gai ở phụ nữ mang thai và cho con bú. Không nên dùng vị thuốc từ mướp gai ở trẻ em dưới 10 tuổi.

Tránh nhầm lẫn mướp gai với các cây cùng họ như ráy leo, ráy dại, củ chóc cũng như với thổ phục linh do giống về màu sắc, hình dáng.

 

Có thể bạn quan tâm?
HOÀNG BÁ

HOÀNG BÁ

Hoàng bá, hay còn được biết đến với những tên gọi: Hoàng nghiệt, quan hoàng bá, nghiệt bì, nghiệt mộc, sơn đồ. Hoàng Bá được xem là một trong 50 loại thảo dược cơ bản trong y học cổ truyền. Theo truyền thống, vị thuốc có tác dụng điều trị như viêm màng não, xơ gan, kiết lỵ, viêm phổi, lao,…Ngày nay, hoàng bá có tác dụng điều trị toàn diện bao gồm miễn dịch, chống viêm, kháng khuẩn, hạ huyết áp, chống loạn nhịp, chống oxy hóa, chống loét và thuốc hạ sốt. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
KHOẢN ĐÔNG HOA

KHOẢN ĐÔNG HOA

Tên khoa học: Tussilago farfara L. Họ: Asteraceae (Cúc) Tên gọi khác: Đông Hoa, Khoản Hoa, Cửu Cửu Hoa, Liên Tam Đóa, Ngải Đông Hoa, Hổ Tu, Đồ Hề
administrator
TẦN GIAO

TẦN GIAO

Tần giao (Gentiana dahurica) là một loại dược liệu có nguồn gốc từ Trung Quốc và Nga. Cây thân thảo, cao khoảng 30-80cm, lá xanh đậm, hoa màu xanh hoặc tím. Tần giao thường được sử dụng trong y học truyền thống để điều trị rối loạn tiêu hóa, đau dạ dày và tăng cường sức đề kháng. Các nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng, tần giao có chất chống viêm và kháng khuẩn, cũng như có thể giúp giảm đau và tăng cường tuần hoàn máu.
administrator
ĐỘC HOẠT

ĐỘC HOẠT

Độc hoạt, hay còn được biết đến với những tên gọi: Khương thanh, Hộ khương sứ giả, Độc diêu thảo, Hồ vương sứ giả, Trường sinh thảo, Độc Hoạt, Thanh danh tinh, Sơn tiên độc hoạt, Địa đầu ất hộ ấp, Xuyên Độc hoạt. Độc hoạt hay còn gọi là một vị thuốc cùng họ với cây Đương quy. Trong y học cổ truyền, Độc hoạt có công dụng chữa phong thấp, trị đau nhức lưng gối và các khớp xương. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
ĐẠI BI

ĐẠI BI

Đại bi, hay còn được biết đến với những tên gọi: Từ bi xanh, băng phiến, đại ngải, cây cúc tần, mai hoa não, mai phiến, ngải nạp hương, long não hương, mai hoa băng phiến, phặc phà, co nát. Cây Đại bi hay còn gọi là Từ bi xanh, là một loại dược liệu có hoa thuộc chi Đại bi. Dược liệu này mang trong mình tính ấm, vị cay, đắng, mùi thơm nóng có tác dụng điều trị chấn thương, bệnh về xương khớp. Nước sắc dược liệu có khả năng điều trị mụn nhọt, ghẻ ngứa và một số bệnh ngoài da khác. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
CÂY GIAO

CÂY GIAO

Cây giao, hay còn được biết đến với những tên gọi: A giao, san hô xanh, cây xương khô, cây xương cá, lục ngọc thụ, cành giao, quang côn thụ, thanh san hô, cây kim dao. Cây giao còn được gọi là cây xương khô, thuộc họ Thầu dầu. Thảo dược này có nguồn gốc từ Châu Phi và thường được sử dụng để điều trị các bệnh ngoài da, viêm xoang, đau buốt xương khớp, táo bón,… Cho đến nay, rất nhiều người đã nghe đến cây giao trị xoang hiệu quả chỉ sau thời gian ngắn sử dụng. Tuy nhiên ít ai biết rằng loại cây thường trồng làm cảnh này không chỉ chữa xoang thành công mà còn trị được nhiều loại bệnh khác nhau. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
TINH DẦU BẠC HÀ

TINH DẦU BẠC HÀ

Tinh dầu bạc hà là một thành phần không còn xa lạ, được biết đến với nhiều công dụng tốt cho sức khỏe của chúng ta. Tinh dầu này được chiết xuất từ cây bạc hà, được sử dụng từ nhiều thế kỷ trong điều trị các bệnh lý trên tiêu hóa, giảm cảm lạnh, nhức đầu. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết rõ về cách dùng và những lưu ý khi sử dụng tinh dầu bạc. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Tinh dầu bạc hà và những công dụng của nó nhé.
administrator
XẠ ĐEN

XẠ ĐEN

Xạ đen (Celastrus hindsii) là một loại dược liệu tự nhiên được sử dụng trong Y học cổ truyền và đã được nghiên cứu về hiệu quả trong việc điều trị một số bệnh. Các thành phần hóa học của Xạ đen bao gồm alkaloid, flavonoid, steroid, sesquiterpene lactone và acid béo, với tác dụng kháng viêm, giảm đau và chống oxy hóa. Sau đây hãy cùng tìm hiểu Xạ đen và cách sử dụng dược liệu này hiệu quả nhé.
administrator