NỮ TRINH TỬ

Nữ trinh tử là hạt thu hoạch và xử lý để làm thuốc từ cây Nữ trinh, loài cây có nguồn gốc từ đất nước Trung Quốc với nhiều tác dụng chữa bệnh hiệu quả. Dược liệu này được sử dụng như một vị thuốc trong các bài thuốc y học cổ truyền từ rất lâu và được lưu truyền qua hàng trăm năm ở Trung Quốc.

daydreaming distracted girl in class

NỮ TRINH TỬ

Giới thiệu về dược liệu Nữ trinh tử 

- Nữ trinh tử là hạt thu hoạch và xử lý để làm thuốc từ cây Nữ trinh, loài cây có nguồn gốc từ đất nước Trung Quốc với nhiều tác dụng chữa bệnh hiệu quả. Dược liệu này được sử dụng như một vị thuốc trong các bài thuốc y học cổ truyền từ rất lâu và được lưu truyền qua hàng trăm năm ở Trung Quốc.

- Tên khoa học: Ligustrum lucidum Ait

- Họ khoa học: Oleaceae (họ Ô liu).

- Tên gọi khác: Nữ trinh, Bạch lạp thụ tử,…

Tổng quan về dược liệu Nữ trinh tử

- Theo Quan niệm người Trung Quốc, cây Nữ Trinh đại diện cho cho sự trong trắng và thuần khiết của người phụ nữ nước này. Ngoài ra, cây Nữ trinh được người dân trồng trọt từ thời cổ đại của đất nước với các giá trị về kinh tế và điều trị bệnh lý mà nó đem lại. Với đặc tính là một loài thực vật dễ trồng, thậm chí ở những đất khô cằn, chịu được sâu bọ, gió lớn và khí hậu ô nhiễm, cây Nữ trinh được trồng để phủ xanh ở nhiều vùng địa lý khác nhau.

- Các giá trị kinh tế của cây Nữ trinh có thể kể đến như: lấy gỗ làm than đốt, sản xuất các đồ dùng nội thất, các dụng cụ cho người nông dân canh tác. Ngoài ra, một số bộ phận của cây Nữ trinh có thể bào chế thành các loại gia vị cho bữa ăn (nước tương,…) và các vật dụng cá nhân cho gia đình (bàn chải đánh răng,…)

Đặc điểm thực vật và phân bố dược liệu Nữ trinh tử

- Đặc điểm thực vật:

  • Nữ trinh tử loài cây với kích thước lớn, chiều cao có thể lên đến 20 m. 

  • Lá mọc đối, không có lông trên bề mặt. Lá thường có dạng hình bầu dục hay hình elip, chiều dài lá từ 40 – 130 mm, chiều rộng từ 30 – 60 mm. Mặt trên có màu xanh đậm và bóng hơn so với mặt dưới.

  • Hoa của cây có mùi thơm, có màu trắng hay màu trắng kem. Cụm hoa dài 100 – 250 mm, rộng 200 mm và có hình chóp hay hình nón.

  • Quả có dạng hình bầu dục hay hình trứng, đôi khi có hình cầu. Dài 9 mm và có đường kính khoảng 12 mm. Khi còn non có màu xanh, khi chín chuyển sang màu tím hay xám đen. Hạt có hình bầu dục, dài  5 – 7 mm và đường kính  3 mm.

- Phân bố dược liệu: hiện nay, cây phân bố chủ yếu ở Trung Quốc, tại nước ta chưa tìm thấy nơi trồng dược liệu mà phải nhập từ Trung Quốc.

Bộ phận dùng, thu hái và chế biến

- Bộ phận dùng: quả là bộ phận được dùng để làm thuốc điều trị nhiều bệnh khác nhau.

- Thu hái: thường thu hái vào mùa đông để cho hàm lượng hoạt chất lớn nhất.

- Chế biến: quả sau khi thu hái về rửa sạch bụi bẩn đất cát, sau đó đem đi phơi hay sấy nhẹ nhàng cho đến khô. Dược liệu khô được bảo quản nơi khô ráo và sử dụng dần.

Thành phần hóa học

Các nghiên cứu đã chỉ ra thành phần hóa học trong quả của cây Nữ trinh khá đa dạng, trong đó có một số nhóm hợp chất chính đã được ghi nhận như: flavonoid, triterpenoid, secoiridoid, phenylethanoid, tinh dầu, acid oleanolic, các hợp chất cấu trúc phenolic. Các nhóm chất kể trên với nhiều hoạt tính sinh học, đóng vai trò điều trị nhiều bệnh lý khác nhau

Tác dụng – công dụng theo y học hiện đại của Nữ trinh tử 

Dược liệu Nữ trinh tử có các tác dụng dược lý:

- Tác dụng ngừa loãng xương: tác dụng này của Nữ trinh tử được nghiên cứu trong thí nghiệm dược lý in vivo. Kết quả cho thấy khi sử dụng dịch chiết Nữ trinh tử cho kết quả làm tăng mật độ xương và cải thiện quá trình điều hòa xương của cơ thể. Ngoài ra, Nữ trinh tử còn có tác động đến quá trình chuyển hóa vitamin D, thúc đẩy chuyển hóa thành dạng có hoạt tính của vitamin này. Nữ trinh tử còn có tác dụng làm chậm quá trình thải calci của cơ thể, từ đó giữ lại calci giúp ngăn ngừa loãng xương.

 - Tác dụng bảo vệ gan: trong thử nghiệm trên động vật, dịch chiết Nữ trinh tử cho tác dụng bảo vệ gan của động vật đối với tác động của hóa chất gây độc gan CCl4. Cơ chế được chỉ ra do tác động của dược liệu lên quá trình điều hòa glutathione của cơ thể. Từ đó tăng cường sự biểu hiện của glutathione, giúp bảo vệ gan khỏi những tác động của hóa chất độc hại bên ngoài.

- Tác dụng ngăn ngừa đái tháo đường: trên các thử nghiệm, Nữ trinh tử cho tác dụng làm giảm đường huyết và làm giảm sự dung nạp glucose của cơ thể. Bên cạnh đó, dược liệu còn cho tác dụng giảm nồng độ triglyceride huyết, cholesterol huyết và LDL-cholesterol và nồng độ HDL-cholesterol tăng so với trước khi sử dụng.

- Ngoài các tác dụng tiêu biểu trên, Nữ trinh tử còn có một số tác dụng khác như: ngăn ngừa ung thư gan, điều trị viêm gan siêu vi C, hoạt tính chống oxy hóa, chống gốc tự do và hoạt tính điều hòa hệ thống miễn dịch của cơ thể,…

Tác dụng – công dụng theo y học cổ truyền của Nữ trinh tử 

- Tính vị: vị đắng và ngọt, tính hàn.

- Quy kinh: vào Thận và Can.

- Công năng - chủ trị: Nữ trinh tử được sử dụng điều trị trong các trường hợp hoa mắt chóng mặt, ù tai. Ngoài ra, dược liệu còn có tác dụng bổ gan, thanh nhiệt, mạnh gân cốt, có tác dụng chữa trị các chứng đau nhức, tăng cường hoạt động của hệ tim mạch của cơ thể. Dược liệu còn có tác dụng làm sáng mắt, làm đen râu tóc.

Cách dùng – Liều dùng của Nữ trinh tử

- Cách dùng: Nử trinh tử thường được dùng dưới dạng thuốc sắc, có thể sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với các dược liệu khác trong các bài thuốc dân gian. Ngoài ra, có thể ngâm dược liệu với rượu uống rất tốt.

- Liều dùng: theo các tài liệu tham khảo, liều thường dùng của Nữ trinh tử khoảng 6 – 15 g mỗi ngày.

Một số bài thuốc dân gian có Nữ trinh tử

- Bài thuốc trị can thận hư dẫn đến hoa mắt chóng mặt và giảm thị lực:

  • Chuẩn bị: Nữ trinh tử và Câu kỷ tử 12 g mỗi vị, 8 - 12 g Trạch tả, 8 – 12 g Đơn bì, 20 – 32 g Thục địa, 8 – 12 g Phục linh,  10 – 16 g Hoài sơn và 10 – 16 g Sơn thù. 

  • Tiến hành: tất cả các nguyên liệu trên đem đi sắc uống, sử dụng với liều 1 thang mỗi ngày.

- Bài thuốc bồi bổ can thận, chữa tóc bạc sớm:

  • Chuẩn bị: 30 g Nữ trinh tử, 30 g Đương quy, 30 g Kỷ tử, 30 g Sinh địa, 30 g Thục địa, 30 g Ngưu tất, 30 g Mạch môn, 30 g Thiên môn, 100 g Hà thủ ô, 50 g Đậu đen và 3 L rượu 35o. 

  • Tiến hành: tất cả các vị thuốc trên đem đi ngâm cùng với rượu, sau đó đun đến sôi rồi tắt bếp. Ủ trong khoảng thời gian từ 15 – 30 ngày. Uống 2 lần mỗi ngày, mỗi lần uống từ 20 – 30 mL rượu.

- Bài thuốc Nữ trinh tử chữa chứng đau lưng mỏi gối, đau đầu:

  • Chuẩn bị: 12 g Nữ trinh tử, 15 g Tang thầm và 10 g Cỏ nhọ nồi. 

  • Tiến hành: tất cả các vị dược liệu trên đem đi sắc lấy nước uống và nên sử dụng với liều 1 thang mỗi ngày.

- Bài thuốc bổ trợ, hỗ trợ điều hòa chức năng gan của cơ thể:

  • Chuẩn bị: 15 g Nữ trinh tử, 12 g Nấm linh chi và 9 g Kê nội kim. 

  • Tiến hành: tất cả các vị dược liệu trên đem đi sắc với nước trong khoảng 1 giờ. Sau đó chia nước sắc thành 2 lần uống và sử dụng trong ngày.

Lưu ý khi sử dụng Nữ trinh tử

- Do dược liệu có tính hàn nên những người bị tiêu chảy, phần âm bị hư không nên sử dụng để tránh tác dụng phụ.

- Các đối tượng nhạy cảm như phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú không nên sử dụng.

- Các bài thuốc dân gian có sự phối hợp của nhiều dược liệu nên có thể gây tác dụng không mong muốn nếu sử dụng không đúng cách.

- Trước khi sử dụng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để đạt được hiệu quả, tránh tác dụng phụ.

 

Có thể bạn quan tâm?
A GIAO

A GIAO

A giao bắt nguồn từ xứ sở Trung Hoa, thực chất chính là keo da lừa - một loài động vật có vú. A giao có tác dụng dưỡng khí, an thai, tiêu tích, làm mạnh gân xương, chỉ lỵ, trừ phong, nhuận táo, sáp tinh, cố thận, giải độc, nhuận phế, an thai.
administrator
THẦU DẦU

THẦU DẦU

Thầu dầu là một loại dược liệu đa số trồng để lấy hạt (đậu). Dầu thầu dầu sản xuất từ hạt chín đã bỏ vỏ, được sử dụng trong Y học từ rất lâu đời với công dụng điều trị táo bón, sử dụng trước nội soi ruột kết, và cũng như nhiều công dụng khác. Tuy nhiên, phần vỏ của hạt Thầu dầu lại chứa độc tố có tên là ricin. Thành phần này đã được thử nghiệm như một tác nhân trong chiến tranh hóa học, được tinh chế và tạo ra ở dạng hạt rất nhỏ có thể hít vào được. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Thầu dầu, công dụng đối với sức khỏe của chúng ta.
administrator
XẠ ĐEN

XẠ ĐEN

Xạ đen (Celastrus hindsii) là một loại dược liệu tự nhiên được sử dụng trong Y học cổ truyền và đã được nghiên cứu về hiệu quả trong việc điều trị một số bệnh. Các thành phần hóa học của Xạ đen bao gồm alkaloid, flavonoid, steroid, sesquiterpene lactone và acid béo, với tác dụng kháng viêm, giảm đau và chống oxy hóa. Sau đây hãy cùng tìm hiểu Xạ đen và cách sử dụng dược liệu này hiệu quả nhé.
administrator
ĐẬU ĐEN

ĐẬU ĐEN

Đậu đen, hay còn được biết đến với những tên gọi: Ô đậu, hắc đại đậu, hương xị. Hạt Đậu đen là một loại ngũ cốc dinh dưỡng vô cùng quen thuộc đối với người dân Việt. Ngoài vai trò là một loại thực phẩm ra, loại đậu này còn là nguyên liệu để chế biến thành các bài thuốc. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
CAO BAN LONG

CAO BAN LONG

Cao ban long là sản phẩm được bào chế từ sừng hươu và nai già. Nguyên liệu có xuất xứ từ tự nhiên, trải qua quá trình xử lý đã tạo nên dược liệu cô đặc, có tính ấm và vị ngọt.
administrator
RỄ CAU

RỄ CAU

Theo y học cổ truyền, rễ cau giúp tiêu hóa, sát trùng. Dùng để điều trị các bệnh giun sán, ký sinh trùng đường ruột, thực tích khí trệ, bụng đầy tiện bón, chứng tả lị mót rặn, phù thũng.
administrator
BẠCH ĐỒNG NỮ

BẠCH ĐỒNG NỮ

Bạch đồng nữ, hay còn được biết đến với những tên gọi: mò trắng, bấn trắng, lẹo trắng. Cây bạch đồng nữ là một trong rất nhiều loại thảo mộc hữu ích mà ít khi được biết đến. Vậy bạch đồng nữ là gì và tác dụng của nó như thế nào đối với sức khỏe. Bài viết này sẽ giải đáp những băn khoăn trên của bạn đọc.
administrator
MƠ TAM THỂ

MƠ TAM THỂ

Mơ tam thể (Paederia lanuginosa Wall) là cây dây leo thân gỗ, sống lâu năm, thân tròn, vỏ thân màu xanh tím, bề mặt vỏ thân có nhiều lông tơ màu trắng.
administrator