ONG ĐEN

Ong đen hay còn được dân gian gọi với cái tên Ong mướp có nhiều những công dụng hữu ích đối với sức khỏe con người. Trong Y học cổ truyền, vị thuốc Ong đen có các tác dụng như thanh nhiệt, khử phong.

daydreaming distracted girl in class

ONG ĐEN

Giới thiệu về dược liệu Ong đen

- Ong đen hay còn được dân gian gọi với cái tên Ong mướp có nhiều những công dụng hữu ích đối với sức khỏe con người. Trong Y học cổ truyền, vị thuốc Ong đen có các tác dụng như thanh nhiệt, khử phong. Bên cạnh đó người ta còn sử dụng Ong đen trong chữa các chứng đau răng, lở miệng, đau họng hoặc kinh phong ở trẻ em.

- Tên khoa học: Xylocoba dissimilis

- Họ khoa học: Apidae (họ Ong).

- Tên gọi khác: Ong mướp (do Ong thường hút mật hoa Mướp), Ô phong, Hùng phong, Trúc phong (do Ong sống trong đốt tre), Tượng phong,…

Đặc điểm loài Ong đen và phân bố của loài vật này

- Đặc điểm của loài Ong đen:

  • Ong đen có bề ngoài màu đen, thân Ong to và tù, toàn thân Ong đen có chiều dài khoảng 0,5 cm. Bên ngoài thân của Ong đen là 1 lớp lông mềm phủ gần như toàn thân, lớp lông này có màu đen nhạt và phía lưng Ong có lông màu vàng nhạt. 

  • Chân Ong đen ngắn và có màu đen. 

  • Cánh Ong có màu lam tím khá óng ánh và mềm, thường nhìn xuyên qua được.

  • Ong đen thường sống ở các hốc cây mục và rỗng hoặc ở trong thân tre hoặc thân nứa, chỗ ở của Ong có thể nằm sâu đến 30 cm hoặc hơn bên trong thân cây. Bên trong các thân cây này thì tổ ong sẽ được chia ra nhiều ngăn, có ngăn dùng để trữ phấn hoa, ngăn trữ mật & ngăn dùng đẻ trứng.

- Phân bố của loài Ong đen: loài Ong này có ở mọi nơi, từ đồng bằng đến vùng núi. Nhưng tại Việt Nam thì người ta chưa chú ý nhiều đến việc khai thác loại dược liệu này.

Bộ phận dùng, thu hoạch, chế biến và bảo quản

- Bộ phận dùng: toàn bộ cơ thể của con Ong.

- Thu hái: dựa trên những thông tin từ miền Nam Trung Quốc, người ta thường bắt Ong đen vào thu đông. Ong đen thường sống trong tre hoặc nứa, người ta sẽ xác định vị trí của tổ Ong thì sẽ bịt kín 1 đầu ống tre lại và tiếp đến là hơ lửa khiến cho Ong chết. Cuối cùng chẻ ống tre ra và thu lấy Ong.

- Chế biến: Ong sau khi thu về thì đem đi sấy khô để bảo quản. Không nên phơi nắng.

- Bảo quản: tránh những nơi có nấm mốc, côn trùng, Nên đặt trong hộp kín và để ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng.

Thành phần hóa học

Do độ phổ biến của dược liệu Ong đen là chưa rộng rãi nên hiện nay chưa có nhiều thông tin về thành phần hóa học có trong loại dược liệu độc đáo này.

Công dụng – Tác dụng của dược liệu Ong đen theo Y học hiện đại

Dược liệu Ong đen được cho là có các tác dụng dược lý như kháng viêm, kháng khuẩn, chữa mụn nhọt, sốt, các triệu chứng co giật,…

Vị thuốc Ong đen trong Y học cổ truyền

- Tính vị: vị ngọt hơi chua, tính hàn, không độc.

- Quy kinh: vào Vị và Đại trường.

- Công năng: tá hóa, thanh nhiệt, tiêu phong,…

- Chủ trị: các chứng đau họng, viêm họng, lở miệng, kinh phong ở trẻ nhỏ, sâu răng,…

Cách dùng – Liều dùng Ong đen

- Cách dùng: thường sử dụng Ong đen ở dạng thuốc bột. Có thể sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với những vị thuốc khác.

- Liều dùng: liều sử dụng khuyến cáo là từ 2 – 4 con Ong hoặc 2 – 3 g mỗi ngày.

Một số bài thuốc có vị thuốc Ong đen

- Bài thuốc chữa mụn nhọt hoặc lở loét lâu ngày không hết:

  • Chuẩn bị: Ong đen, lá Trầu không.

  • Tiến hành: Ong đen đem đi sấy khô rồi tán thành bột và lại rây cho mịn. Tiếp đến, thực hiện vệ sinh vết thương hoặc vết lở loét thật sạch, có thể sử dụng nước muối hoặc lá Trầu không để vệ sinh. Sau đó rắc bột Ong đen lên vết thương, có thể thực hiện vài lần mỗi ngày để vết lở loét hoặc mụn nhọt nhanh lành.

- Bài thuốc trị viêm họng, đau họng:

  • Chuẩn bị: Ong đen và Bằng sa với lượng bằng nhau.

  • Tiến hành: Ong đen đem đi tán thành bột mịn rồi trộn cùng với Bằng sa (Hàn the), sau đó trộn thật đều. Uống thuốc từ 1 – 4 g mỗi ngày cùng với nước ấm. Bên cạnh đó cũng có thể hòa Bột ong với nước theo tỷ lệ 1/10 và lấy bôi mỗi ngày.

- Bài thuốc chữa kinh phong, sốt cao, co giật ở trẻ em: 

  • Chuẩn bị: 2 con Ong đen.

  • Tiến hành: Ong đen đem đi tán thành bột mịn, sau đó thì sắc cùng với 200 mL nước, sắc cho đến khi cô cạn lại còn khoảng 50 mL thì lấy để uống hết 1 lần trong ngày. Bài thuốc sử dụng cho trẻ em nên có thể gia thêm đường nhằm cải thiện hương vị giúp trẻ dễ uống hơn.

Lưu ý khi sử dụng Ong đen

- Những người bị hư hàn, không hỏa thì không nên sử dụng Ong đen.

- Do loại dược liệu này hiện nay chưa có nhiều thông tin cụ thể, do đó người sử dụng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc những người có chuyên môn để đảm bảo sử dụng dược liệu một cách an toàn, hiệu quả và hợp lý.

 

Có thể bạn quan tâm?
CÂY SI

CÂY SI

Cây si, hay còn được biết đến với những tên gọi: Cây gừa, cây cừa. Cây si,có thể nói đây là loại cây phổ biến ở Việt Nam, nó có sức sống mãnh liệt, có thể sống ở mọi nơi, mọi khí hậu hay hoàn cảnh môi trường khác nhau. Nó xuất hiện ở nhiều nơi từ nhà của các hộ gia đình cho đến nơi công cộng như đình, chùa và các công trình của nhà nước. Nhưng cây Si không chỉ là cây cảnh đơn thuần mà còn là một loại cây làm thuốc. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
TANG PHIÊU TIÊU

TANG PHIÊU TIÊU

Vị thuốc Tang phiêu tiêu thực chất là tổ của loài bọ ngựa sống trên cây Dâu tằm được thu hái, phơi và sấy khô để sử dụng. Đây là vị thuốc được sử dụng nhiều trong Y học cổ truyền cho nam giới với tác dụng bổ thận, tráng dương rất hiệu quả. Ngoài những tác dụng trên, Tang phiêu tiêu còn được giới khoa học quan tâm nghiên cứu và chứng minh những tác dụng khác của nó.
administrator
NÀNG NÀNG

NÀNG NÀNG

Nàng nàng là một trong nhiều vị thuốc quý được sử dụng rộng rãi trong dân gian, có mặt trong rất nhiều bài thuốc khác nhau. Với những công dụng tuyệt vời như trị mụn nhọt, kinh nguyệt không đều, mạnh gân cốt và ích tinh...
administrator
CÂY NHÀU

CÂY NHÀU

Cây nhàu, hay còn được biết đến với những tên gọi: Noni, nhàu núi, nhàu rừng, cây ngao. Cây nhàu là vị thuốc quý, được sử dụng rộng rãi trong Y Học Cổ Truyền và Y Học Hiện Đại. Công dụng của cây nhàu là điều trị bệnh tiểu đường, mụn nhọt ngoài da, huyết áp cao, đau mỏi xương khớp, tụ máu do chấn thương, rối loạn kinh nguyệt,... Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
PHỤC THẦN

PHỤC THẦN

Là một bộ phận của loài nấm Phục linh - Phục thần là một loài dược liệu quý hiếm với nhiều tác dụng hiệu quả và được quan tâm nghiên cứu để sản xuất ra nhiều chế phẩm với giá trị kinh tế rất cao, được ví như thần dược với tác dụng an thần và nâng cao sức khỏe của người sử dụng.
administrator
THÔNG THẢO

THÔNG THẢO

Thông thảo là một dược liệu được sử dụng nhiều trong Đông Y với công dụng thông sữa, lợi tiểu. Thông thảo có hình trụ màu trắng và phần lõi rỗng. Thông thảo có vị ngọt nhạt và tính hàn, quy kinh phế vị. Chính vì vậy thường được sử dụng trong các chứng lâm, thấp ôn, bao gồm bệnh lậu tiểu buốt, thủy thũng, sưng phù hay mắt mờ. Ngoài ra, dược liệu này này còn được biết đến với công dụng chữa tắc tia sữa, lợi sữa ở phụ nữ sau khi sinh.
administrator
CAM THẢO ĐẤT

CAM THẢO ĐẤT

Cam thảo đất là loại dược liệu có công dụng hữu hiệu mà từ lâu đời dân gian xem như là vị thuốc nam quý. Cây cam thảo đất hay còn gọi là cây thảo nam, dã cam thảo, hoặc thổ cam thảo có vị đắng, ngọt, tính mát. Thường được sử dụng để điều trị ho, phù nề, cảm cúm, sởi hay tăng cường cảm giác ngon miệng khi ăn uống, cùng nhiều bệnh lý khác. Tên khoa học: Seoparia dulics L Họ: Hoa mõm chó – Scrophulariaceae
administrator
TỲ GIẢI

TỲ GIẢI

Tỳ giải (Dioscorea lokoro) là một loại thảo dược quý được tìm thấy ở nhiều nơi trên thế giới. Dược liệu Tỳ giải được sử dụng trong nhiều bài thuốc khác nhau, với nhiều lợi ích khác nhau đối với sức khỏe. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Tỳ giải và những công dụng tuyệt vời của nó nhé.
administrator