SÀI HỒ

Dược liệu Sài hồ là một loại thuốc Y học cổ truyền rất phổ biến và hữu dụng đối với những người gặp phải chứng bệnh gọi là Can khí uất. Những người bị phải chứng bệnh này thường dễ bực bội, cáu gắt, tinh thần lo lắng, nóng vội và ảnh hưởng chất lượng cuộc sống.

daydreaming distracted girl in class

SÀI HỒ

Giới thiệu về dược liệu Sài hồ

- Dược liệu Sài hồ là một loại thuốc Y học cổ truyền rất phổ biến và hữu dụng đối với những người gặp phải chứng bệnh gọi là Can khí uất. Những người bị phải chứng bệnh này thường dễ bực bội, cáu gắt, tinh thần lo lắng, nóng vội và ảnh hưởng chất lượng cuộc sống. Đối với loại bệnh này, Sài hồ thực sự là một vị cứu tinh hiệu quả. 

- Sài hồ Bắc là Sài hồ có nguồn gốc từ Trung Quốc và Sài hồ Nam ở nước ta thường gọi là cây Lức. Sau đây là những thông tin chủ yếu về Sài hồ Bắc.

- Tên khoa học: Bupleurum chinense DC.

- Họ khoa học: Umbelliferae (họ Hoa tán).

- Tên gọi khác: Bắc sài hồ, Sà diệp sài hồ, Trúc diệp sài hồ, Ngạnh sài hồ, Thiết miêu sài hồ,…

Đặc điểm thực vật và phân bố dược liệu Sài hồ

- Đặc điểm thực vật:

  • Sài hồ Bắc thuộc loại cây bụi, chiều cao thân cây có thể đạt khoảng 0,5 – 3 m. Thây cây có tiết diện hình tròn, các thân non mang màu xanh đậm và có mang 1 ít lông mịn ở ngoài, thân khi già thì sẽ có màu xanh sẫm hoặc màu hơi tía, nhẵn và không có lông. Thân cây chia làm nhiều cành nhỏ đâm ra từ gốc cây.

  • Rễ Sài hồ có màu vàng ngà, dai và có vị đắng, mùi thơm. Chiều dài rễ trung bình từ 6 – 15 cm. Đường kính rễ khoảng 3 – 8 mm và phình to ở phần đầu rễ. 

  • Lá hình thìa hoặc hình mũi mác, thường mọc so le, có cuống ngắn và các gân lá hiện rõ ở mặt dưới. Lá tương đối nhỏ, có chiều dài khoảng 4 – 6 cm và chiều rộng khoảng 1 – 2 cm. Phần mép lá có các răng cưa không đều nhau. Phiến lá dày, mặt trên láng và mặt dưới thì nhẵn. Lá Sài hồ có mùi thơm và hắc. 

  • Sài hồ Bắc có hoa mọc thành cụm. Các cụm hoa có hình tán kép, mọc từ nách lá hoặc mọc ở đầu cành. Có khoảng 4 – 10 cụm hoa, 1 cụm gồm nhiều hoa nhỏ. Các hoa có màu vàng, có các lá hình dải dẹp nhỏ và thuôn nhọn. 

  • Quả Sài hồ có hình bầu dục, chiều dài khoảng 5 mm có ống tinh dầu ở mặt tiếp giáp.

- Phân bố dược liệu: 

  • Sài hồ Bắc có nguồn gốc từ Trung Quốc và Nhật Bản. Tại Trung Quốc, Sài hồ được trồng hoặc mọc dại ở các tỉnh như Nội Mông, Tứ Xuyên, Sơn Tây, Hà Bắc,…

  • Tại nước ta, Sài hồ được du nhập vào từ năm 1994. Ngày nay chúng thường được thấy ở các tỉnh thuộc khu vực miền Bắc Việt Nam.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến và bảo quản

- Bộ phận dùng: thường sử dụng phần rễ và lá để làm thuốc.

- Thu hái: thường thu hái quanh năm.

- Chế biến: sau khi thu hái về, phần rễ Sài hồ sẽ đem đi cắt bỏ rễ con rồi rửa sạch đất cát và tạp chất, cuối cùng đem đi phơi khô hoặc sấy khô. Hoặc cũng có thể đem đi tẩm với rượu hoặc sao cùng mật ong để sử dụng dần.

- Bảo quản: ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ phòng và tốt nhất là nên bảo quản trong bao bì được đậy kín khi sử dụng để tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp.

Thành phần hóa học của Sài hồ

Dược liệu Sài hồ có các thành phần hóa học như 1 lượng các chất thuộc nhóm tinh dầu, khoảng 0,5% các saponin, các loại ancol như bupleurumola, phytosterol và flavonoid như rutin (trong lá và thân),…

Công dụng – Tác dụng của dược liệu Sài hồ theo Y học hiện đại

Dược liệu Sài hồ có các tác dụng dược lý như sau:

- Giảm lượng lipid huyết và lipid nội tạng như gan.

- Giúp bảo vệ gan và lợi mật.

- Giảm đau rát họng, giảm ho.

- Giúp an thần.

- Kháng viêm, giảm đau, giảm sốt.

- Cải thiện sức khỏe hệ miễn dịch.

- Kháng khuẩn: nước sắc Sài hồ cho thấy tác dụng ức chế 1 số chủng vi khuẩn như trực khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis, liên cầu khuẩn tán huyết, phẩy khuẩn tả Vibrio Cholerae,…

- Kháng virus và ký sinh trùng: cũng từ nước sắc Sài hồ cho thấy khả năng kháng 1 số chủng virus như virus cúm, virus viêm gan và ký sinh trùng sốt rét,..

Vị thuốc Sài hồ trong Y học cổ truyền

- Tính vị: vị đắng, tính hơi hàn (hoặc một vài tài liệu ghi rằng Sài hồ có tính bình).

- Quy kinh: vào Can và Đởm.

- Công năng: thanh nhiệt, giải uất, phát biểu, thăng dương, điều kinh, hòa lý, sơ can chỉ thống,…

- Chủ trị: 

  • Dạng tươi dùng chữa các chứng như khó tiểu, ngoại cảm, sốt không ra mồ hôi,…

  • Thuốc tẩm sao sử dụng chữa các chứng sốt rét, kinh nguyệt không đều, ù tai, hoa mặt, sở, trẻ nổi đậu,…

Cách dùng – Liều dùng của Sài hồ

- Cách dùng: thường sử dụng ở dạng thuốc sắc và kết hợp với những vị thuốc khác.

- Liều dùng: thường sử dụng khoảng 4 – 16 g mỗi ngày, tuy nhiên liều sử dụng cụ thể sẽ tùy vào tình trạng của người bệnh.

Một số bài thuốc có vị thuốc Sài hồ

Bài thuốc trị đau đầu, cơ thể thường bồn chồn, kích động, giận dữ và mất ngủ:

  • Chuẩn bị: 15 g Sài hồ Bắc, 15 g Cúc hoa, 15 g Đường phèn, 20 g Thảo quyết minh và 100 g Gạo tẻ.

  • Tiến hành: Sài hồ, Thảo quyết minh và Cúc hoa đem đi nấu lấy phần nước và bỏ bã. Nước sắc thu được thì nấu cùng với Gạo tẻ. Khi Gạo chín loãng thành cháo thì thêm Đường phèn vào rồi khuấy đều cho tan. Cuối cùng chia làm 2 phần nhỏ để sử dụng, nên sử dụng cháo khi còn nóng.

Bài thuốc chữa chứng mất ngủ do lo âu, tim đập nhanh hay hồi hộp:

  • Chuẩn bị: 4 g Sài hồ Bắc, 20 g Vỏ hàu, 10 g Phục linh, 5 g Long cốt, 5 g Bạch thược, 5 g Hoàng cầm, 5 g Bán hạ, Duyên đơn, 3 g Quế chi, 3 g Cam thảo và 3 g Nhân sâm.

  • Tiến hành: tất cả các nguyên liệu trên đem đi sắc cùng với 3 chén nước. Đun cho đến khi nước trong nồi cô lại còn khoảng 1 nửa ban đầu. Chắt lấy phần nước và lọc để loại bỏ bã. Phần nước sắc được chia làm 3 phần nhỏ để sử dụng trong ngày.

Bài thuốc trị cảm mạo thông thường:

  • Chuẩn bị: 12 g Sài hồ Bắc, 12 g Thược dược, 12 g Trần bì, 12 g Phòng phong, 12 g Cam thảo và 12 g Gừng tươi.

  • Tiến hành: tất cả các nguyên liệu trên đem đi sắc cùng với 500 mL nước. Sắc đến khi nước trong nồi cô lại còn khoảng 200 mL. Cuối cùng chia nhỏ phần nước thuốc sắc làm 3 lần uống trong ngày. Nên sử dụng thuốc khi thuốc vẫn còn ấm.

Bài thuốc trị ngoại cảm:

  • Chuẩn bị: 12 – 16 g Sài hồ Bắc, 8 – 12 g Bán hạ, 8 – 12 g Đảng sâm, 8 – 12 g Hoàng cầm, 4 – 6 g Chích thảo, khoảng 4 đến 6 quả Đại táo và 3 lát Sinh khương (Gừng tươi).

  • Tiến hành: tất cả các nguyên liệu trên đem đi sắc cùng với 700 mL nước. Sắc thuốc trên ngọn lửa nhỏ trong vòng khoảng 30 phút thì chắt và lọc lấy phần nước sắc để sử dụng. Nên sử dụng khi thuốc vẫn còn ấm.

Bài thuốc trị sốt rét:

  • Chuẩn bị: 12 – 16 g Sài hồ Bắc, 8 – 12 g Bán hạ, 8 – 12 g Đảng sâm, 8 – 12 g Hoàng cầm, 4 – 6 g Chích thảo, khoảng 4 đến 6 quả Đại táo, Thảo quả và Thường sơn 12 g mỗi vị và 3 lát Sinh khương (Gừng tươi).

  • Tiến hành: tất cả các nguyên liệu trên đem đi sắc thuốc rồi lấy nước để uống, có thể chia nhỏ phần thuốc sắc làm 3 phần nhỏ để sử dụng hết trong ngày. Sử dụng 1 thang thuốc mỗi ngày.

Bài thuốc chữa tình trạng mỡ trong máu cao:

  • Chuẩn bị: 3 g Sài hồ Bắc và 1 quả La hán.

  • Tiến hành: 2 vị thuốc trên đem đi nấu lấy nước uống. Mỗi ngày sử dụng 3 lần, mỗi lần uống với lượng là 20 mL.

Lưu ý khi sử dụng Sài hồ

- Những người quá mẫn với những thành phần của Sài hồ thì không được sử dụng dược liệu này.

- Những người có tình trạng sỏi mật, tăng huyết áp kèm những tình trạng đau đầu, chóng mặt,…thì không sử dụng Sài hồ.

- Liều sử dụng giảm xuống so với thông thường đối với những người mắc bệnh lao phổi kèm theo Can khí uất chỉ còn khoảng 4 – 6 g mỗi ngày.

- Phụ nữ có thai và những người xơ giãn tĩnh mạch thực quản thì thận trọng khi sử dụng.

Có thể bạn quan tâm?
THIÊN HOA PHẤN

THIÊN HOA PHẤN

Thiên hoa phấn là một loại dược liệu có nguồn gốc từ đất nước tỷ dân Trung Quốc. Là một vị thuốc trong Y học cổ truyền, Thiên hoa phấn có rất nhiều các tác dụng hữu ích đối với sức khỏe như tiêu viêm, thanh nhiệt, chữa nóng sốt,…và do đó có mặt trong khá nhiều các bài thuốc chữa bệnh trong Đông y. Sau đây là những thông tin về dược liệu Thiên hoa phấn.
administrator
HẠ KHÔ THẢO

HẠ KHÔ THẢO

Hạ khô thảo vị đắng cay, tính lạnh, có tác dụng kháng viêm, mát gan, mát huyết, lợi tiểu, sáng mắt… Do đó được sử dụng làm dược liệu với công dụng: Chữa lậu, tràng nhạc, lao hạch, viêm họng, ho, xích bạch đới, viêm gan, viêm tử cung, đái đường, mụn nhọt, cao huyết áp, sưng vú...
administrator
TÍCH DƯƠNG

TÍCH DƯƠNG

Trong thời gian gần đây, nhiều người truyền tai nhau về một vị thuốc được xem là thần dược của đấng mày râu, chỉ đứng sau Nhục thung dung, với tên gọi Tích dương. Đây là một loại nấm, đã được ghi nhận rất lâu theo Y học cổ truyền từ hàng ngàn năm trước, sống ký sinh trên thân rễ của Nitraria schoberi. Loại dược liệu này có công dụng bổ dương, bổ thận, được sử dụng để trị di hoạt tinh, liệt dương hay huyết khô, vô sinh ở nữ giới. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Tích dương, công dụng, cách dùng và những lưu ý khi sử dụng nhé.
administrator
CHÈ DÂY

CHÈ DÂY

Chè dây (Ampelopsis cantoniensis) là một trong những loại thảo dược lành tính của núi rừng có tác dụng tiêu viêm, giải độc, thanh nhiệt. Nó được sử dụng trong nhiều loại thuốc, phổ biến nhất là thuốc chữa bệnh dạ dày.
administrator
HỒI ĐẦU THẢO

HỒI ĐẦU THẢO

Cây Hồi đầu thảo là loại dược liệu quý trong Y Học Cổ Truyền Việt Nam với công dụng điều hòa kinh nguyệt ở phụ nữ, tăng cường tiêu hóa, giải độc, giảm đau, chữa các bệnh về đường ruột như viêm dạ dày, tá tràng, viêm ruột non, nhuận tràng, tiêu chảy, chữa vàng da do viêm gan, ăn không tiêu, đau tức bụng; chữa suy nhược thần kinh, đau nhức toàn thân...
administrator
CÚC ÁO

CÚC ÁO

Hoa Cúc áo mọc hoang trong tự nhiên, được ứng dụng để điều trị phong tê thấp, ngộ độc, phù thũng, cảm mạo, đau dạ dày, đau răng, viêm lợi. Ngoài ra, còn dùng chữa liệt lưỡi, đau đầu, đau họng.
administrator
BA ĐẬU

BA ĐẬU

Ba đậu là loại dược liệu quý nên dùng cẩn thận. Bên cạnh đó, còn có tên gọi khác là Ba thục (Bản Kinh), Cương tử (Lôi Công Bào Chích Luận), Ba đậu sương, Ba sương (Đông Dược Học Thiết Yếu), Ba đậu sương tử…
administrator
CHỈ XÁC – CHỈ THỰC

CHỈ XÁC – CHỈ THỰC

Chỉ xác – Chỉ thực là một loại dược liệu dùng để chỉ nhiều loại hạt khác nhau, hoặc cùng một loại hạt nhưng từ các thời kỳ khác nhau. Chúng có vị thơm, vị đắng và hơi chua, là loại thảo dược thường được dùng để hóa đờm, nhuận táo, lợi tiểu, tiêu thũng, hỗ trợ chức năng hệ tiêu hóa.
administrator