SÂM CAU

Sâm cau là một loại dược liệu khá phổ biến đối với đồng bào sinh sống ở các tỉnh vùng núi phía Bắc nước ta từ xa xưa. Nó nổi tiếng với các công dụng có lợi cho sức khỏe của đấng mày râu và khả năng chữa đau nhức xương khớp, cải thiện miễn dịch,...

daydreaming distracted girl in class

SÂM CAU

Giới thiệu về dược liệu Sâm cau

- Sâm cau là một loại dược liệu khá phổ biến đối với đồng bào sinh sống ở các tỉnh vùng núi phía Bắc nước ta từ xa xưa. Nó nổi tiếng với các công dụng có lợi cho sức khỏe của đấng mày râu và khả năng chữa đau nhức xương khớp, cải thiện miễn dịch,... Hiện nay, Sâm cau vẫn đang tiếp tục được nghiên cứu về những công dụng tiềm năng khác. Người dân thường sử dụng rễ của loại thực vật này để bồi bổ cơ thể nên họ gọi là Sâm, do đó có tên là Sâm cau.

- Tên khoa học: Curculigo orchioides Gaertn.

- Họ khoa học: Hypoxidaceae (họ Tỏi voi lùn).

- Tên gọi khác: Cồ nốc lan, Ngải cau, Soọng ca, Nam sáng ton, Thài léng, Tiên mao,…

Đặc điểm thực vật và phân bố dược liệu Sâm cau

- Đặc điểm thực vật:

  • Sâm cau là loại cây ưa sáng, ưa ẩm và chịu bóng tương đối ít. Cây thường mọc ở những nơi đất màu mỡ tại thung lũng, chân núi,…

  • Sâm cau là loại cây thân cỏ sống lâu năm, có chiều cao khoảng 30 cm hoặc có thể hơn.  Phần thân ngầm của cây có hình trụ dài.

  • Phần thân rễ có dạng hình củ và cắm sâu xuống đất, củ to bằng ngón tay út có chia thành các đốt rõ ràng và có các rễ phụ nhỏ, vỏ rễ thô và có màu nâu, bên trong rễ có màu vàng hơi ngà

  • Lá Sâm cau có hình mũi mác xếp thành nếp giống lá Cau, có chiều dài khoảng 40 cm và chiều rộng khoảng 2 – 3 cm, cuống lá có chiều dài khoảng 10 cm. 

  • Hoa Sâm cau màu vàng và mọc thành cụm, mỗi cụm thường gồm từ 3 đến 5  hoa. Cụm hoa không có cuống và nằm trong bẹ lá.

  • Quả Sâm cau thuộc dạng quả nang, có hình dạng thuôn dài và dài khoảng 12 – 15 mm, bên trong có chứa từ 1 – 4 hạt. Các hạt này phình ở đầu và ở phía dưới có bộ phận phụ hình lưỡi liềm.

- Phân bố dược liệu: 

  • Tại nước ta, Sâm cau được thấy nhiều ở các tỉnh miền Bắc như Cao Bằng, Lai Châu, Tuyên Quang,...hoặc các tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên.

  • Trên thế giới, Sâm cau phân bố ở các quốc gia như Malaysia, Thái Lan, Campuchia, Ấn Độ, Trung Quốc,…

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến và bảo quản

- Bộ phận dùng: thường dùng phần thân rễ (thường được gọi là Tiên mao).

- Thu hái: có thể thu hái quanh năm, nhưng tốt nhất nên thu hái vào mùa thu.

- Chế biến: sau khi thu hái phần thân rễ, rễ củ về thì đem đi cắt bỏ các rễ con, rửa sạch tạp chất, đất đá rồi cạo nhẹ lớp vỏ ngoài, sau đó đem đi ngâm với nước vo gạo trong 1 đêm để khử độc tố rồi đem đi sấy hoặc phơi khô. 

- Bảo quản: ở nơi khô ráo và thoáng mát.

Thành phần hóa học của Sâm cau

Dược liệu Sâm cau có các thành phần hóa học gồm:

- Các cycloartan triterpenoid.

- Curculosid, curculigosaponin C, F và G, peptid curculin C,…

- Các chất nhầy, các hợp chất phenolic, các flavonoid và các chất béo.

Công dụng – Tác dụng của dược liệu Sâm cau theo Y học hiện đại

Dược liệu Sâm cau có các tác dụng dược lý như:

- Kích thích ham muốn tình dục, tăng khả năng quan hệ: thành phần curculigin A giúp làm tăng sản xuất nội tiết tố nam giúp chống co thắt và thư giãn cơ, tăng chất lượng tinh trùng,…

- Tăng cường miễn dịch: nhờ hoạt chất peptid curculin C và curculigosaponin C và F.

- Bảo vệ gan, chống oxy hóa, chống ung thư: nhờ các hợp chất phenolic và các curculosid khác. 

- Bảo vệ thần kinh: nhờ các thành phần như flavonoid và polyphenol.

- Giảm đau, kháng viêm.

Vị thuốc Sâm cau trong Y học cổ truyền

- Tính vị: vị cay, tính ôn, hơi độc.

- Quy kinh: vào Can và Thận.

- Công năng: bổ thận khí, tráng dương, ôn trung, táo thấp, trừ hàn, tán ứ, mạnh gân cốt, điều hòa tiêu hóa,…

- Chủ trị: 

  • Chữa các tình trạng ho, trĩ, tiêu chảy, vàng da, đau bụng,…

  • Nam giới thận dương hư, liệt dương, ít tinh,…

  • Làm thuốc bồi bổ.

Cách dùng – Liều dùng của Sâm cau

- Cách dùng: có thể dùng dưới dạng thuốc mỡ, viên hoàn hoặc dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu.

- Liều dùng: từ 10 – 15 g mỗi ngày.

Một số bài thuốc có vị thuốc Sâm cau

- Bài thuốc trị liệt dương, nam giới tinh lạnh và phụ nữ tử cung lạnh:

  • Chuẩn bị: 6 g Sâm cau, 8 g Ba kích, 8 g Thục địa, 8 g Hồ đào nhục và 4 g Hồi hương.

  • Tiến hành: tất cả các nguyên liệu trên đem đi sắc thuốc uống mỗi ngày.

- Bài thuốc trị cao huyết áp (phù hợp cho nam giới bị liệt dương do suy thận và phụ nữ trong thời kỳ mãn kinh):

  • Chuẩn bị: 12 g Sâm cau (Tiên mao), 12 g Đương quy, 12 g Ba kích và 12 g Dâm dương hoắc (Tiên linh tỳ).

  • Tiến hành: tất cả các nguyên liệu tên đem đi nấu với 750 mL nước, tiếp tục nấu cho đến khi nước cô cạn lại còn khoảng 250 mL thì ngưng lại, sau đó lấy phần nước chia làm 2 lần uống trong ngày và sử dụng trước mỗi bữa ăn.

- Bài thuốc trị liệt dương do rối loạn thần kinh chức năng:

Bài thuốc 1:

  • Chuẩn bị: 20 g Sâm cau, 12 g Trâu cổ (Sung thằn lằn), 12 g Sâm bố chính, 12 g Câu kỷ tử, 12 g Tục đoạn, 12 g Ngưu tất, 12 g Thạch hộc, 12 g Ba kích thiên, 12 g Hoài sơn, 8 g Ngũ gia bì và 8 g Nữ trinh tử.

  • Tiến hành: tất cả các nguyên liệu trên đem đi rửa sạch rồi cắt thành các lát mỏng và nhỏ, sử dụng ngay trong ngày và trước mỗi bữa ăn.

Bài thuốc 2:

  • Chuẩn bị: 20 g Sâm cau, 16 g Ba kích, 16 g Nhục hồ đào (óc chó), 16 g Phá cố chỉ, 16 g Thục địa và 4 g Tiểu hồi hương.

  • Tiến hành: tất cả các nguyên liệu trên đem đi sắc thuốc với 750 mL nước, sắc đến khi lượng nước cô lại còn khoảng 250 mL thì tắt bếp rồi phàn nước chia làm 2 lần uống trong ngày, nên sử dụng thuốc trước mỗi bữa ăn.

- Bài thuốc trị phong thấp, thần kinh suy nhược và lưng gối đau lạnh:

  • Chuẩn bị: 50 g Sâm cau và 150 mL Rượu trắng.

  • Tiến hành: Sâm cau đem đi ngâm rượu sử dụng trong vòng 7 ngày, sử dụng mỗi ngày trước các bữa ăn chính.

- Bài thuốc trị đau nhức toàn thân và tê thấp:

  • Chuẩn bị: 20 g rễ Sâm cau, 20 g Hy thiêm thảo (cỏ đĩ), 20 g Hà thủ ô đỏ (chế với đậu đen) và 500 mL Rượu trắng.

  • Tiến hành: tất cả các vị thuốc trên đem đi cắt nhỏ rồi ngâm với rượu trắng trong vòng từ 5 đến 7 ngày (ngâm càng lâu thì càng tốt). Mỗi ngày uống 2 lần và mỗi lần uống khoảng 30 mL, nên uống trước bữa ăn.

- Bài thuốc trị tiêu chảy, trị hen suyễn:

  • Chuẩn bị: 12 – 16 g rễ Sâm cau.

  • Tiến hành: rễ Sâm cau đem đi cắt thành các lát mỏng và nhỏ rồi phơi khô, sau đó đem đi sao vàng. Tiếp đến nấu rễ Sâm cau với 250 mL nước, nâu đến khi nước cô lại còn khoảng 50 mL thì sử dụng uống trong ngày và nên uống trước mỗi bữa ăn.

- Bài thuốc trị sốt xuất huyết:

  • Chuẩn bị: 20 g Sâm cau (đã sao đen), 12 g Cỏ mực, 8 g Chi tử (đã sao đen) và 10 g Trắc bá diệp (đã sao đen).

  • Tiến hành: tất cả các nguyên liệu trên đem đi sắc thuốc uống 1 thang mỗi ngày.

- Ngoài ra còn những món ăn sử dụng Sâm cau giúp điều trị bệnh và cải thiện thể trạng như Rượu Tiên mao hay món Gà nấu Sâm cau.

Lưu ý khi sử dụng Sâm cau

- Khi lựa chọn sử dụng Sâm cau, cần lưu ý tránh nhầm lẫn với rễ cây Bồng (rễ cây Bồng giúp giải nhiệt, lợi tiểu và không hề có tác dụng đối với sinh lý).

- Sử dụng Sâm cau trong thời gian dài có thể dẫn đến cường dương mạnh, từ đó tinh lực hao tổn.

- Những người hỏa vượng, da dẻ khô, ốm yếu, lòng bàn tay bàn chân ấm và thân nhiệt cao hoặc sốt vào chiều, đổ mồ hôi trộm,…thì không nên sử dụng Sâm cau.

 

Có thể bạn quan tâm?
DẦU TẦM XUÂN

DẦU TẦM XUÂN

Dầu tầm xuân được chiết xuất từ quả của cây hoa hồng dại. Trong dầu có chứa nhiều hoạt chất chống oxy hóa, giúp bảo vệ và giữ gìn sự trẻ đẹp cho làn da, tăng độ đàn hồi và trắng da.
administrator
BÌNH VÔI

BÌNH VÔI

Bình vôi, hay còn được biết đến với những tên gọi: củ một, cà tom, củ mối trôn, ngải tượng, tử nhiên,... Theo Y Học Cổ Truyền, củ bình vôi giúp an thần bổ phế. Do vậy củ này sẽ giúp cho người dùng tránh khỏi một số bệnh liên quan đến thần kinh. Nhờ công dụng điều trị chứng mất ngủ mà củ bình vôi mang lại không ít công dụng hiệu quả cho sức khỏe. Do vậy các bệnh liên quan thần kinh như hồi hộp, lo âu, suy nhược thần kinh,... đều sẽ được hạn chế.
administrator
NGŨ BỘI TỬ

NGŨ BỘI TỬ

Dược liệu Ngũ bội tử là một vị thuốc khá phổ biến trong nền y học cổ truyền của Trung Hoa. Đây không phải là cây thuốc mà là tổ đã phơi hoặc sấy khô của ấu trùng loài sâu Ngũ Bội tử sống kí sinh trên những cành non hay lá của cây Muối.
administrator
NỮ LANG

NỮ LANG

Nữ lang là dược liệu rất phổ biến và đã được sử dụng từ thời cổ xưa của lịch sử loài người. Những ghi chép đầu tiên về việc sử dụng Nữ Lang để trị các bệnh lý về tiêu hóa, tiết niệu được ghi nhận lần đầu tiên từ thời Hy Lạp cổ đại.
administrator
CÁP GIỚI

CÁP GIỚI

Cáp giới (Gekko Gekko) có nguồn gốc từ Nam Á và Đông Nam Á. Với nhiều đặc tính hữu ích, Cáp giới đã được sử dụng trong Y học cổ truyền từ hàng trăm năm nay. Toàn bộ cơ thể của Cáp giới được sử dụng để điều trị nhiều bệnh lý khác nhau, từ các vấn đề về da, đường tiêu hóa đến bệnh ung thư. Tuy nhiên, cần lưu ý một số điều quan trọng khi sử dụng Cáp giới để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
administrator
TRẦM HƯƠNG

TRẦM HƯƠNG

Trầm hương là một loại dược liệu quý, được đánh giá và phân bậc chất lượng qua câu “nhất bạch, nhì thanh, tam huỳnh, tứ hắc”. Tức chất lượng phân theo thứ tự màu sắc: trắng, sáp xanh, sáp vàng, vằn hổ. Do đặc biệt quý giá, loại cây này ở Việt Nam bị khai thác và chặt phá bừa bãi. Nhiều người thường chặt nhầm cây không có trầm hay mới hình thành. Vì vậy, loại cây này đã được Việt Nam đưa vào sách Đỏ. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Trầm hương và những giá trị to lớn của vị thuốc này đối với sức khỏe.
administrator
BẠCH CƯƠNG TẰM

BẠCH CƯƠNG TẰM

Bạch cương tằm là vị thuốc có nguồn gốc từ con tằm ăn lá dâu, khá phổ biến trong dược liệu Đông y. Nhìn có vẻ bình thường nhưng từ những con tằm ăn dâu bị nhiễm khuẩn Batrytis Blas rồi chết cứng (tằm vôi), sau đó được các thầy thuốc đem đi phơi khô thành vị thuốc hết sức thú vị.
administrator
CỎ DÙI TRỐNG

CỎ DÙI TRỐNG

Cỏ dùi trống được sử dụng làm thuốc trong Đông y với tên gọi là cốc tinh thảo. Dược liệu này có vị cay, ngọt nhẹ, tính bình giúp làm sáng mắt, điều trị đau đầu, viêm họng, tăng nhãn áp, ho do phong nhiệt.
administrator