Sui là loại cây thân gỗ lớn, có tên gọi khác là Nong, Nỗ tiễn tử, Cây thuốc bắn. Đây là một loại dược liệu với nhiều công dụng tốt cho sức khỏe. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về dược liệu Sui nhé.

daydreaming distracted girl in class

SUI

Giới thiệu về dược liệu

Tên khoa học: Antiaris toxicaria (Pers.) Leschen.

Họ: Dâu tằm (Moraceae)

Tên gọi khác: Nong, Nỗ tiễn tử, Cây thuốc bắn.

Đặc điểm thực vật

Sui là loại cây thân gỗ lớn, có hình trụ, rắn chắc, mọc thẳng. Vỏ ngoài xù xì, có màu xám trắng, nhiều xơ. Gốc cây phình to, cành mập, có nhiều lông mềm màu vàng nhạt khi còn non, sau đó nhẵn và chuyển sang màu xám, có nhựa mủ trắng.

Lá mọc đối xứng, so le, hình trứng dài. Phiến lá có màu xanh đậm, hai mặt có lông ngắn, nhám, mép lá nguyên hoặc hơi khía răng, gân chạy dọc từ gốc đến ngọn lá, các gân nhỏ tỏa ra từ gân chính. Gốc tròn, đầu nhọn. Cuống lá ngắn, có lông ít, lá kèm rụng sớm.

Hoa đơn tính, mọc thành cụm cùng gốc ở kẽ lá. Hoa đực mọc tụ trên một đế hoa phồng phồng khum lên, quanh đế hoa có tổng bao gồm nhiều hang lá bắc, lá bắc hình vảy; hoa cái mọc đơn độc trên một đế cũng có tổng bao

Quả nạc mỏng, màu tím. Vỏ quả trong rất cứng. Hạt có hình bầu dục hoặc hình trứng, dẹt bên.

Mùa hoa quả: từ tháng 2 đến tháng 4.

Phân bố, sinh thái

Sui là loài cây ưa sáng, có bộ rễ phát triển, mọc nhanh, sinh trưởng và phát triển tốt ở những nơi có tầng đất sâu, giàu chất mùn. Cây có thể chống chịu được với giông bão, kể cả khi mọc đơn độc ở nơi trống trải.

Cây sui được tìm thấy ở những nơi có khí hậu nhiệt đới, nóng như châu Phi, Ấn Độ, Tây nam Trung Quốc, Việt Nam,… Ở nước ta, cây mọc hoang nhiều tại các các tỉnh miền núi như Cao Bằng, Hà Giang, Sơn La… Ngoài ra cây cũng có thể được trồng để làm cảnh và cho bóng mát.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Bộ phận dùng: Nhựa và hạt. Tuy nhiên, cây sui ít được sử dụng làm dược liệu do có nhiều độc tính.

Thu hái, chế biến: Có thể thu hái nhựa cây quanh năm. Nhựa được thu hoạch bằng cách băm nhỏ vỏ cây cho mủ chảy ra. Sau đó dùng mủ sử dụng để làm thuốc hoặc dùng để săn bắt. Tuy nhiên dược liệu chứa độc tính mạnh, vì vậy cần tránh tình trạng tùy tiện thu hoạch. 

Thành phần hóa học 

Trong sui có chứa thành phần hóa học là 2 chất glucoside, bao gồm beta antiarin và alpha antiarin. Khi thủy phân mạnh, 2 glucoside đều cho hoạt chất dihydroantiarigenin. 

Tác dụng - Công dụng 

Theo Y học hiện đại, cây sui được ứng dụng trong việc nghiên cứu và bào chế những loại thuốc có khả năng trợ tim, hạ sốt, tăng huyết áp… Một số tác dụng của cây sui như:

- Hỗ trợ tim mạch: α-antiarin và β-antiarin có tác dụng trên hệ tuần hoàn cao hơn so với Digitalis. Hai chất glucoside trong dược liệu chứa độc tính mạnh và tác dụng mạnh đối với hệ tim mạch. Tuy nhiên nghiên cứu cho thấy, tác dụng của beta antiarin mạnh hơn so với alpha antiarin.

- Gây nôn ói mạnh: Theo các nghiên cứu, nhựa cây khi tiêm dưới da đối với chó, có một số dấu hiệu không mong muốn như khó thở, nôn ói, chân tay co cứng lại, có thể gây chết.

- Kích ứng da: Sử dụng nhựa cây lên da có thể gây kích ứng da nghiêm trọng.

Theo Y học cổ truyền, Sui có một số tác dụng:

- Sui có tác dụng giảm sốt hiệu quả đối với người bị sốt cao.

- Nhựa cây có tác dụng gây tiêu chảy, nôn ói mạnh và chữa đau bụng… Nếu dùng trực tiếp lên vết thương hở hoặc vết loét thì chất độc từ nhựa cây sẽ theo đó mà đi vào tuần hoàn máu của cơ thể. Vì nhựa cây chứa chất độc mạnh nên hầu như không được sử dụng ở dạng uống.

- Nhựa cây chứa tannin nên còn được người dân sử dụng để nhuộm vải.

- Ở Nhật Bản, rễ và lá cây sui được sử dụng để trị bệnh tâm thần.

- Ở Philipine, nhân dân sử dụng vỏ cây và lá được dùng để hạ sốt.

Cách dùng - Liều dùng 

Phần nhựa có độc tính mạnh nên hầu như không được sử dụng ở dạng uống, cũng như dùng trên các vết loét, vết thương hở. Thế nhưng, cây vẫn có lợi ích cao trong các trường hợp như:

- Gỗ thân có thể dùng làm ván, đóng thùng.

- Vỏ sui có nhiều sợi, dùng lợp bếp, che chắn xung quanh nhà, làm chăn nệm vì có khả năng giữ nhiệt tốt.

- Ngoài ra, người dân cũng sử dụng nhựa cây tẩm vào mũi tên khi săn bắt thú rừng.

- Vỏ cây rất đa dụng có thể may quần áo, túi đựng đồ vật, chăn đắp…Ngâm nước vỏ cây trong vài ngày. Sau đó loại bỏ chất bám sần sùi bên ngoài, thu giữ lại phần vỏ. Không nên để nhựa dính vào những vết thương hở, rất nguy hiểm.

Lưu ý

Hiện nay các nghiên cứu về tác dụng chữa bệnh của cây sui chưa thống nhất. Vì vậy không nên tự ý dùng và cần tham khảo ý kiến của bác sĩ khi sử dụng dược liệu này.

Một số triệu chứng ngộ độc nhựa sui như:

- Hệ tuần hoàn: Tim đập chậm, cơ tim giãn ra… sau đó thì ngừng tim.

- Hệ hô hấp: Khó thở, mệt mỏi, suy hô hấp.

- Mắt: Gây viêm sưng, đỏ mắt, có thể dẫn đến mù lòa.

- Cơ quan khác: Giãn cơ, mặt xanh tái, mắt nhắm nghiền… 

Cách xử trí ngộ độc:

- Đầu tiên, cần rửa và loại bỏ ngay nhựa cây với nước sạch.

- Sau đó, đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế, bệnh viện trong thời gian sớm nhất. Nếu chậm trễ, chất độc trong dược liệu có thể gây ngừng tim và tử vong.

Có thể bạn quan tâm?
TINH DẦU CAM BERGAMOT

TINH DẦU CAM BERGAMOT

Tinh dầu Bergamot, hay còn gọi là tinh dầu cam ngọt là một thành phần có nhiều công dụng đối với sức khỏe nhưng không phải ai cũng biết. Tuy nhiên, những người yêu thích hương thơm, chắc hẳn cũng đã từng ngửi qua loại tinh dầu mang mùi thơm dễ chịu này. Tuy nhiên, tinh dầu Bergamot còn có nhiều tác dụng khác và hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau đây.
administrator
THIÊN SƠN TUYẾT LIÊN

THIÊN SƠN TUYẾT LIÊN

Tuyết liên, tuyết hà liên hay tuyết liên hoa là những tên gọi khác của thiên sơn tuyết liên. Loại dược liệu này được mệnh danh là bách thảo chi vương (vua của trăm loài thảo dược). Thiên sơn tuyết liên có công dụng thúc đẩy lưu thông khí huyết, mang đến nhiều ứng dụng trong y học hiện đại. Tuy nhiên, loài hoa này đang có nguy cơ tuyệt chủng do khai thác quá mức trong sử dụng làm thuốc cổ truyền. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Thiên sơn tuyết liên nhé.
administrator
MÍA DÒ

MÍA DÒ

Tên khoa học: Costus speciosus Smith Họ Mía dò (Costaceae) Tên gọi khác: Tậu chó, Đọt đắng, Đọt hoàng, Củ chốc, Cát lồi
administrator
CÀ CUỐNG

CÀ CUỐNG

Cà cuống hay còn gọi là Cà dương, Long Sắt..., tên khoa học là Lethocerus indicus. Tinh dầu cà cuống được sử dụng với liều lượng thấp như một chất kích thích tâm thần để gây hưng phấn và cải thiện một chút hoạt động tình dục.
administrator
HOA ĐU ĐỦ ĐỰC

HOA ĐU ĐỦ ĐỰC

Hoa đu đủ đực, hay còn được biết đến với những tên gọi: Bông đu đủ đực. Đu đủ, loài trái cây bổ dưỡng có chứa nhiều vitamin cần thiết cho cơ thể. Do không tạo được trái ăn được nên cây Đu đủ đực thường bị nhổ bỏ. Tuy nhiên trong dân gian, thường dùng hoa Đu đủ đực để làm thuốc chữa ho cho trẻ em. Ngoài ra, hoa Đu đủ đực còn dùng điều trị nhiều bệnh lý tiêu hóa, tim mạch, ung thư,…Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
QUẾ CHI

QUẾ CHI

Quế chi là tên vị thuốc được lấy từ cành con của cây quế, còn quế chi tiêm thì lấy ở ngọn cành.
administrator
MIẾT GIÁP

MIẾT GIÁP

Tên khoa học: Trionyx sinensis Wegmann Tên dược liệu: Carapax Trionycis Họ Ba Ba (Trionychadae) Tên gọi khác: Mai ba ba, Giáp ngư, Thủy ngư xác, Miết xác.
administrator
VỎ TRẤU

VỎ TRẤU

Vỏ trấu là một thành phần được cho là có nhiều lợi ích đối với sức khỏe. Đây là phần bao bên ngoài của hạt gạo, thường bị loại bỏ trong quá trình sản xuất gạo. Vỏ trấu chứa nhiều thành phần hóa học có lợi cho sức khỏe, bao gồm các chất chống oxy hóa, chất xơ và vitamin B. Sau đây hãy cùng tìm hiểu vỏ trấu và những cách sử dụng dược liệu này nhé.
administrator