TANG BẠCH BÌ

Vị thuốc Tang bạch bì thực chất là vỏ rễ của cây Dâu tằm được thu hái, chế biến và sử dụng. Cây Dâu tằm là một loài cây rất phổ biến đối với mọi người bởi những giá trị dinh dưỡng và kinh tế mà nó mang lại khi có thể sử dụng như một loại trái cây hay chế biến thành những sản phẩm với hương vị hấp dẫn.

daydreaming distracted girl in class

TANG BẠCH BÌ

Giới thiệu về dược liệu Tang bạch bì

- Vị thuốc Tang bạch bì thực chất là vỏ rễ của cây Dâu tằm được thu hái, chế biến và sử dụng. Cây Dâu tằm là một loài cây rất phổ biến đối với mọi người bởi những giá trị dinh dưỡng và kinh tế mà nó mang lại khi có thể sử dụng như một loại trái cây hay chế biến thành những sản phẩm với hương vị hấp dẫn. Ngoài ra, Dâu tằm còn là một dược liệu với nhiều công dụng chữa bệnh khi toàn bộ các bộ phận của cây đều có thể sử dụng để làm thuốc. Vỏ rễ của cây (Tang bạch bì) được sử dụng nhiều trong các bài thuốc để chữa trị các chứng bệnh ở đường hô hấp. Đã có nhiều sản phẩm chất lượng được bào chế từ vị thuốc này. Sau đây là những thông tin về dược liệu Tang bạch bì

- Tên khoa học: Morus alba L. hoặc Morus acidosa

- Họ khoa học: Moraceae (họ Dâu).

- Tên gọi khác: Tằm tang, cây Mạy môn,..

Tổng quan về dược liệu Tang bạch bì

- Nguồn gốc của cây Dâu tằm được cho rằng xuất hiện đầu tiên ở đất nước Trung Hoa và hiện nay thì có mặt rộng rãi ở nhiều quốc gia. Lá của cây có thể sử dụng để nuôi tằm hoặc làm thức ăn cho gia súc. Quả của cây là một bộ phận có giá trị kinh tế cao khi có thể sử dụng để sản xuất nhiều loại thực phẩm. 

- Ngoài những giá trị về kinh tế, dâu Tằm còn được giới khoa học quan tâm nghiên cứu bởi những tác dụng dược lý hiệu quả mà nó mang lại khi sử dụng để chữa bệnh. Ngày nay, nhiều thử nghiệm đã được tiến hành để nghiên cứu về thành phần hóa học và tác dụng trị liệu của cây, thậm chí cả nghiên cứu lâm sàng cũng đã được tiến hành. Điều này cho thấy tiềm năng rất lớn về kinh tế cũng như y tế của dược liệu.

Đặc điểm thực vật và phân bố dược liệu Tang bạch bì

- Đặc điểm thực vật: 

  • Cây Dâu tằm là một loại cây thân gỗ có thể có chiều cao lên đến 15 m. Tuy nhiên do thường xuyên được thu hoạch nên chiều cao của cây thực tế chỉ tầm 2 – 3 m. 

  • Tang bạch bì là phần vỏ rễ sau khi sấy khô và chế biến. Người ta chọn phần rễ ngầm dưới mặt đất để cho tác dụng dược lý cao. Sau khi chế biến, mặt ngoài của vỏ rễ có màu vàng nhạt hơi trắng. Bề mặt gồ ghề, đôi lúc có những chỗ bị xơ hóa và quan sát thấy được dạng sợi. 

  • Tùy cách bào chế sau khi thu hoạch sẽ thu được dược liệu với hình dạng và màu sắc khác nhau, Tang bạch bì có thể được chế biến thêm bằng cách đem đi sao hoặc chích mật.

- Phân bố dược liệu: ngày nay, dược liệu này được trồng phổ biến nhiều ở trên thế giới và trong đó có Việt Nam. Cây được người dân trồng phổ biến bởi những lợi ích mà nó mang lại.

Bộ phận dùng, thu hái và chế biến

- Bộ phận dùng: phần rễ của cây Dâu tằm.

- Thu hái: thường thu hái phần rễ của cây Dâu tằm vào mùa đông hay mùa xuân. 

- Chế biến: rễ sau khi thu hái về thì đem đi rửa sạch để loại bỏ đất cát bụi bẩn. Sau đó cạo bỏ lớp rễ nâu bên ngoài và bóc phần lớp vỏ màu trắng ra. Phần vỏ màu trắng đem phơi hoặc sấy khô. Sau đó thái thành từng lát nhỏ để sử dụng. Từ Tang bạch bì sau khi phơi khô, người ta có thể chế biến thêm bằng cách đem đi sao hoặc chích mật:

  • Tang bạch bì sao: phần vỏ khô màu trắng được đem đi sao trên lửa nhỏ cho đến khi có màu vàng, hơi cháy. Để nguội và sử dụng

  • Tang bạch bì chích Mật: được bào chế với tỉ lệ 10 kg Tang bạch bì tương ứng 3 kg Mật. Cho mật và nước sôi vào cùng dược liệu, sao cho đến khi không dính tay, để nguội và sử dụng.

- Bảo quản: ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh nhiệt độ cao.

Thành phần hóa học

- Các hoạt chất được phân lập từ vỏ rễ của cây Dâu tằm thuộc các nhóm chất sau đây: terpenoid, flavonoid, coumarin, alkaloid, stilbenoid. Trong đó có một số chất tiêu biểu được tìm thấy ở vỏ rễ của cây như: 1-deoxynojirimycin và dẫn xuất của nó, kuwanon A, morusin, sanggenon F, acid betulinic.

- Ngoài ra, người ta còn thấy trong vỏ rễ của cây chứa các acid hữu cơ, tannin, tinh dầu, pectin,… Chính sự đa dạng về thành phần hoạt chất dẫn đến sự đa dạng về tác dụng dược lý của dược liệu.

Tác dụng – công dụng theo y học hiện đại của Tang bạch bì

Dược liệu Tang bạch bì có các tác dụng dược lý gồm:

- Kháng khuẩn và kháng nấm: dịch chiết từ vỏ rễ của cây Dâu tằm cho tác dụng ức chế một số chủng vi khuẩn gram dương lẫn gram âm như: Streptococcus mutans, Streptococcus sanguis, Streptococcus sobrinus và Porphyromonas gingivalis, Salmonella typhimurium. Ngoài ra còn cho tác dụng ức chế một số vi nấm như: Candida albicans và Aspergillus niger.  Kuwanon G, mulberrofuran G là những hoạt chất đã được phân lập và cho tác dụng dược lý nói trên của Tang bạch bì.

- Kháng viêm: tác dụng kháng viêm từ dịch chiết của vỏ rễ cây Dâu tằm được chứng minh thông qua cơ chế ức chế sự hoạt động của yếu tố NF-κB và hoạt hóa yếu tố ERK1/2.  Kuwanon C và kuwanon G là 2 hoạt chất được phân lập từ vỏ rễ cây và cho hoạt tính kháng viêm.

- Chống ung thư: nghiên cứu cho thấy dịch chiết từ vỏ rễ cây dâu tằm cho tác dụng ức chế sự tăng sinh của dòng tế bào ung thư đại trực tràng ở người (SW480).

- Bảo vệ tim mạch: nghiên cứu in vivo trên động vật thí nghiệm chỉ ra vỏ rễ cây dâu tằm cho tác dụng kích thích sự hoạt động của tế bào nội mô. Cơ chế được chứng minh thông qua hoạt hóa nitric oxid (NO).

- Ngoài các tác dụng nói trên, vỏ rễ cây Dâu tằm còn cho một số tác dụng khác như: lợi tiểu, hạ huyết áp, điều hòa miễn dịch, chống oxy hóa,…

Tác dụng – công dụng theo y học cổ truyền của Tang bạch bì

- Tính vị: vị ngọt, tính hàn, không có độc.

- Quy kinh: chủ yếu vào kinh Phế.

- Công năng: lợi tiểu, bình suyễn, thanh phế nhiệt, bổ phế, tả phế, tiêu phù,…

- Chủ trị: 

  • Tang bạch bì được sử dụng để chữa ho lâu ngày, ho có đờm, viêm họng, sốt cao, viêm phế quản và viêm phổi.

  • Ngoài ra, dược liệu còn dùng để chữa các chứng bệnh phù thủng, các chứng bệnh ở trên đường tiêu hóa. Dược liệu còn có tác dụng giảm đau và an thần.

Cách dùng – Liều dùng của dược liệu Tang bạch bì

- Cách dùng: thường dùng dưới dạng thuốc sắc. Có thể sử dụng riêng lẻ hoặc phối hợp với các dược liệu khác để cho tác dụng điều trị.

- Liều dùng: liều sử dụng của Tang bạch bì là khoảng 10 – 15 g mỗi ngày. 

Một số bài thuốc dân gian có Tang bạch bì

- Bài thuốc trị chứng ho lâu ngày không khỏi:

  • Chuẩn bị: Tang bạch bì và vỏ rễ cây Chanh 10 g mỗi vị. 

  • Tiến hành: tất cả các dược liệu trên đem đi sắc uống và sử dụng hết nước sắc trong ngày.

- Bài thuốc chữa các triệu chứng do phế hư, hơi thở ngắn, ho và ra mồ hôi:

  • Chuẩn bị: 12 g Tang bạch bì (chích Mật), 9 g Nhân sâm, 24 g Hoàng kỳ (chích Mật), 24 g Thục địa, 6 g Ngũ vị tử và 9 g Tử uyển. 

  • Tiến hành: tất cả các nguyên liệu trên đem đi sắc thuốc uống.

- Bài thuốc chữa phù thũng, tiểu ít và viêm thận: 

  • Chuẩn bị: 20 g Tang bạch bì và 63 g Xích tiểu đậu. 

  • Tiến hành: 2 vị thuốc trên đem đi sắc uống. Chia phần nước sắc thành nhiều lần uống rồi sử dụng hết trong ngày.

Lưu ý khi sử dụng Tang bạch bì

- Tang bạch bì có tính hàn nên những người bị các chứng hàn nhập thì không nên sử dụng.

- Không nên sử dụng dược liệu trong thời gian dài.

- Các bài thuốc dân gian từ Tang bạch bì còn có sự kết hợp với các dược liệu khác nên không nên tự ý sử dụng mà cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.

- Tang bạch bì có tương tác với một số vị thuốc khác khi sử dụng như Ma tử, Quế tâm, Tục đoạn do đó tránh phối hợp.

 

Có thể bạn quan tâm?
NGÂN HẠNH

NGÂN HẠNH

Nhắc đến Ngân hạnh hay Bạch quả, hầu như mọi người đều biết đến bởi đây là loại dược liệu nổi tiếng gần như bậc nhất hiện nay, có mặt trên thị trường với nhiều sản phẩm hỗ trợ sức khỏe với công dụng hỗ trợ và cải thiện chức năng tuần hoàn não cũng như các bệnh về mạch máu và tuần hoàn ngoại viên. Bên cạnh đó, trong Y học cổ truyền thì hạt của Ngân hạnh còn có công dụng trong điều trị hen suyễn.
administrator
DẠ CẨM

DẠ CẨM

Dạ cẩm, hay còn được biết đến với những tên gọi: Đất lượt, chạ khẩu cắm, loét mồn, đứt lướt, cây loét miệng, dây ngón cúi, ngón lợn. Cây dạ cẩm từ lâu đã được xem là một dược liệu quý giúp chữa trị các bệnh như viêm loét dạ dày, loét miệng, lở lưỡi…Vì nó mang lại hiệu quả điều trị bệnh cao nên từ năm 1960 đã được bệnh viện tỉnh Lạng Sơn đưa vào danh mục những cây thuốc điều trị bệnh dạ dày. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
VIỄN CHÍ VÀ NHỮNG LỢI ÍCH ĐỐI VỚI SỨC KHỎE

VIỄN CHÍ VÀ NHỮNG LỢI ÍCH ĐỐI VỚI SỨC KHỎE

Viễn chí (Polygala tenuifolia) là một loại cây thuộc họ Viễn chí (Polygalaceae). Cây có nguồn gốc từ Trung Quốc và được sử dụng trong Y học cổ truyền để điều trị rối loạn tâm lý, chứng mất ngủ, trầm cảm và rối loạn lo âu. Ngoài ra, Viễn chí còn có tác dụng hỗ trợ trí nhớ và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Sau đây hãy cùng tìm hiểu về Viễn chí và những lợi ích của dược liệu này đối với sức khỏe nhé.
administrator
CỦ GẤU TÀU

CỦ GẤU TÀU

Củ gấu tàu, hay còn được biết đến với những tên gọi: Ấu tẩu, ô đầu, thiên hùng, trắc tử, xuyên ô, gấu tàu, co ú tàu, thảo ô. Củ gấu tàu thường được nhân dân sử dụng để nấu cháo ăn hoặc dùng chữa chứng đau nhức xương khớp. Tuy nhiên vị thuốc này có độc tính mạnh (do hàm lượng acotinin cao) nên chỉ được sử dụng khi có chỉ định của thầy thuốc. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator
NHỤC ĐẬU KHẤU

NHỤC ĐẬU KHẤU

Nhục đậu khấu là một vị thuốc có mùi thơm và được sử dụng rộng rãi trong cả Y học cổ truyền lẫn Y học hiện đại. Bên cạnh đó, Nhục đậu khấu cũng thường được sử dụng như một loại gia vị của nhiều gia đình.
administrator
TAM THẤT

TAM THẤT

Tam thất là loài dược liệu quý với nhiều giá trị kinh tế và y học và không kém cạnh khi đem so sánh với Nhân sâm. Các bộ phận của cây đều có thể dùng làm thuốc hay sản phẩm hỗ trợ cho cơ thể. Tam thất cũng có nhiều loại khác nhau. Sau đây là những thông tin về loại Tam thất Bắc.
administrator
SÂM CAU

SÂM CAU

Sâm cau là một loại dược liệu khá phổ biến đối với đồng bào sinh sống ở các tỉnh vùng núi phía Bắc nước ta từ xa xưa. Nó nổi tiếng với các công dụng có lợi cho sức khỏe của đấng mày râu và khả năng chữa đau nhức xương khớp, cải thiện miễn dịch,...
administrator
HOÀNG TINH

HOÀNG TINH

Hoàng tinh, hay còn được biết đến với những tên gọi: Hoàng tinh lá mọc vòng, hoàng tinh hoa đỏ, cây cơm nếp, cứu hoang thảo, mễ phủ. Hoàng tinh là một loài cây mọc ở những nơi rừng ẩm ở các tỉnh miền Bắc. Người xưa cho rằng vị thuốc có màu vàng do tinh khí của đất sinh ra nên có tên Hoàng tinh. Nó có công dụng bổ Phổi, giúp ích tiêu hoá, chữa các bệnh do lao lực. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.
administrator