daydreaming distracted girl in class

UNG THƯ NÃO

Ung thư não là gì?

Ung thư não là một bệnh ở não, khi đó các tế bào ung thư (tế bào ác tính) phát triển trong mô não. Tế bào ung thư phát triển để tạo thành một khối mô ung thư (khối u) cản trở các chức năng của não như kiểm soát cơ, cảm giác, trí nhớ và các chức năng bình thường khác của cơ thể. Các khối u chứa các tế bào ung thư được gọi là khối u ác tính, và những khối u bao gồm các tế bào không phải ung thư được gọi là khối u lành tính. Tế bào ung thư phát triển từ mô não được gọi là khối u não nguyên phát trong khi các khối u di căn từ vị trí khác của cơ thể được gọi là khối u não di căn hoặc thứ phát. Thống kê cho thấy ung thư não không phổ biến (1,4% tổng số bệnh nhân ung thư mới mỗi năm). Chỉ khoảng 5% các khối u não có thể là do các tình trạng di truyền như bệnh u sợi thần kinh, bệnh xơ cứng củ, và một số bệnh khác.

Các loại ung thư não

Các khối u não nguyên phát thường được đặt tên từ loại mô (bao gồm cả ung thư thân não) mà chúng phát triển ban đầu.

  • Có 5 khối u não bao gồm u thần kinh đệm (glinomas), u màng não (meningiomas), u tuyến yên (pituitary adenomas), u dây thần kinh thính giác (vestibular schwannomas) và u ngoại bì thần kinh nguyên thủy (primitive neuroectodermal tumors).

U thần kinh đệm có một số loại phụ, bao gồm u sao bào (astrocytomas), u thần kinh đệm ít nhánh (oligodendrogliomas), u màng nội tủy (ependymomas) và u nhú đám rối màng mạch (choroid plexus papillomas). Glioblastomas phát sinh từ các tế bào hình sao và thường là những khối u ác tính (ác tính).

  • Những cái tên này cho biết các loại tế bào khác nhau trong não bình thường đều có thể trở thành ung thư. Khi con số được ghép với tên khối u, nó sẽ giúp chỉ ra mức độ nghiêm trọng của ung thư não. Ví dụ, u thần kinh đệm là độ III, trong khi u dây thần kinh thính giác là một khối u lành tính độ I.

  • Tuy nhiên, ngay cả những khối u lành tính cũng có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng nếu chúng phát triển đủ lớn để gây tăng áp lực nội sọ hoặc cản trở các cấu trúc mạch máu hay dòng chảy của dịch não tủy.

Triệu chứng cảnh báo u não & cách điều trị | Vinmec

Khối u trong não

Triệu chứng

Mặc dù có một số dấu hiệu cảnh báo sớm, nhưng ung thư não có thể gây ra một hay nhiều triệu chứng sau:

  • Đi lại khó khăn và / hoặc chóng mặt

  • Co giật

  • Yếu cơ (ví dụ, yếu tay và chân)

  • Nhức đầu (dai dẳng và/ hoặc nghiêm trọng)

Các triệu chứng khác có thể xảy ra bao gồm

  • Buồn nôn

  • Nôn mửa

  • Mờ mắt

  • Ảnh hưởng tới sự tỉnh táo

  • Buồn ngủ

  • Nhầm lẫn, giảm sức khỏe tâm thần

  • Ảnh hưởng tới trí nhớ

  • Thay đổi trong giọng nói, chẳng hạn như khó nói

  • Thay đổi tính cách

  • Ảo giác

  • Yếu ở một bên của cơ thể

  • Gặp vấn đề về phối hợp

  • Mệt mỏi

  • Cảm giác kim đâm, hay giảm cảm giác

Những triệu chứng này cũng có thể gặp phải ở những người không bị ung thư não, và không có triệu chứng nào đơn lẻ hoặc kết hợp có thể chẩn đoán ung thư não. Ung thư có thể xảy ra ở bất kỳ phần nào của não (ví dụ, thùy chẩm, thùy trán, thùy đỉnh hoặc thùy thái dương, thân não hoặc màng não). Ung thư hạch nguyên phát có thể xảy ra nhưng hiếm gặp; các u sọ có nguồn gốc từ tuyến yên cũng vậy. Một số bệnh ung thư não có thể ít hoặc không có triệu chứng (ví dụ, u màng não hay u tuyến yên).

U não: triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị

Ung thư não ảnh hưởng chất lượng cuộc sống

Chẩn đoán

Bác sĩ sẽ hỏi về tiền sử bệnh và khám sức khỏe của bạn. Nó sẽ giúp xác định xem có cần thực hiện các xét nghiệm cụ thể khác hay không.

Xét nghiệm thường được sử dụng nhất để phát hiện ung thư não là chụp CT (chụp cắt lớp vi tính). Xét nghiệm này không gây đau đớn, mặc dù đôi khi cần tiêm thuốc vào tĩnh mạch để quan sát rõ hơn một số cấu trúc bên trong não. Một xét nghiệm khác đang trở nên phổ biến vì độ nhạy cao để phát hiện những thay đổi trong não là chụp MRI (chụp cộng hưởng từ). Xét nghiệm này cũng cho thấy hình ảnh cấu trúc não tốt hơn so với chụp CT. Nếu các xét nghiệm cho thấy bằng chứng (khối u hoặc bất thường trong mô não) của ung thư não, bác sĩ sẽ tư vấn để giúp xác định những gì nên làm để điều trị. Đôi khi, một mẫu mô (sinh thiết) có thể được lấy để giúp xác định chẩn đoán. Các xét nghiệm khác (số lượng bạch cầu, chất điện giải hoặc xét nghiệm dịch não tủy để phát hiện tế bào bất thường hoặc tăng áp lực nội sọ) có thể được bác sĩ chỉ định để giúp xác định tình trạng sức khỏe của bệnh nhân hoặc để phát hiện các vấn đề sức khỏe khác. Các xét nghiệm này giúp phân biệt giữa các tình trạng ung thư và không phải ung thư trong não có thể gây ra các triệu chứng tương tự (ví dụ, bệnh Hippel-Lindau, các bệnh ở tủy sống hoặc hệ thống thần kinh bên ngoài não).

Điều trị

Kế hoạch điều trị thường được cá nhân hóa cho từng bệnh nhân. Phương pháp điều trị rất khác nhau tùy thuộc vào loại ung thư, vị trí, kích thước khối u, tuổi của bệnh nhân và tình trạng sức khỏe chung của bệnh nhân. Ngoài ra còn phụ thuộc và mong muốn của bệnh nhân. 

Phẫu thuật, xạ trị và hóa trị là những phương pháp điều trị chính đối với hầu hết các bệnh ung thư não. Kế hoạch điều trị thường bao gồm sự kết hợp của các phương pháp này. Phẫu thuật giúp loại bỏ tất cả các tế bào khối u bằng cách cắt khối u ra khỏi mô não bình thường. Phẫu thuật này cần mở hộp sọ (craniotomy) thường được gọi là phẫu thuật xâm lấn để phân biệt với phẫu thuật không xâm lấn hoặc xạ trị. Một số tình trạng ung thư não không thể phẫu thuật được vì có thể gây tổn thương não hoặc tử vong. 

Xạ trị tiêu diệt các tế bào khối u bằng cách sử dụng bức xạ năng lượng cao chiếu vào khối u để phá hủy các tế bào. Xạ phẫu (Radiosurgery) là một thủ thuật không xâm lấn dùng bức xạ liều cao (tia gamma, tia X) nhắm chính xác vào vị trí cụ thể nhằm giảm thiểu lượng bức xạ đến mô não khỏe mạnh. Xạ trị cắt lớp (Tomotherapy) nhắm các bức xạ được phân phối cá nhân hóa và chính xác cao để giảm thiểu sự tiếp xúc bức xạ với mô khỏe mạnh; nó cũng đã được sử dụng để điều trị ung thư não.

Hóa trị tiêu diệt các tế bào khối u bằng cách sử dụng các hóa chất (thuốc). Có nhiều tác nhân hóa học được sử dụng; các liệu pháp điều trị bằng thuốc cụ thể có rất nhiều, và mỗi phác đồ thường dành cho một loại ung thư não cụ thể và dành riêng cho từng bệnh nhân. Ví dụ, bevacizumab (Avastin) là một loại thuốc được phê duyệt để điều trị gliobastomas. Hóa trị có thể được tiêm qua đường nội tủy, tiêm tĩnh mạch, và các polyme ngâm tẩm hóa học phân hủy sinh học . Tất cả các phương pháp điều trị đều cố gắng tránh tác động các tế bào não bình thường.

Các lựa chọn điều trị khác có thể bao gồm phương pháp điều trị bằng nhiệt, liệu pháp miễn dịch hoặc steroid để giảm viêm và sưng não. Chúng có thể được thêm vào các kế hoạch điều trị.

Những điều cần biết về xạ trị u não

Xạ trị có thể điều trị ung thư não

 

 

 
Có thể bạn quan tâm?
U XƯƠNG ÁC TÍNH

U XƯƠNG ÁC TÍNH

administrator
LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG

LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG

administrator
THUYÊN TẮC ỐI

THUYÊN TẮC ỐI

administrator
HỘI CHỨNG BARTTER

HỘI CHỨNG BARTTER

administrator
SA SÚT TRÍ TUỆ

SA SÚT TRÍ TUỆ

administrator
U MẠCH MÁU GAN

U MẠCH MÁU GAN

administrator
RÒ MAO MẠCH

RÒ MAO MẠCH

administrator
HỘI CHỨNG TRUYỀN MÁU SONG THAI

HỘI CHỨNG TRUYỀN MÁU SONG THAI

administrator