VIÊM NHIỄM MIỆNG (VIÊM MIỆNG)

Viêm miệng là một tình trạng viêm ảnh hưởng đến lớp niêm mạc (là lớp da mỏng bao phủ trên bề mặt bên trong miệng). Viêm miệng là một loại viêm niêm mạc, một tình trạng được xác định là đau hoặc viêm. Viêm niêm mạc có thể ảnh hưởng bởi tác dụng phụ tương đối phổ biến của hóa trị và đôi khi là xạ trị. Nó có thể ảnh hưởng đến bên trong môi, má, lợi, lưỡi và cổ họng. Viêm miệng tái phát và bao gồm loét miệng được gọi là viêm miệng áp-tơ tái phát (RAS) và là bệnh phổ biến nhất ảnh hưởng đến vùng miệng.

daydreaming distracted girl in class

VIÊM NHIỄM MIỆNG (VIÊM MIỆNG)

Các loại viêm miệng

Có hai loại viêm miệng chính:

Loét canker 

Đây còn được gọi là loét áp-tơ và là một phần nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh viêm miệng. Vết loét có màu trắng nhạt hoặc hơi vàng với vòng ngoài màu đỏ.

Các vết loét có thể phát triển đơn lẻ hoặc thành cụm và thường xảy ra ở bên trong môi, má hoặc trên lưỡi.

Các vết loét canker dẫn đến cơn đau cấp tính, tạm thời. Trong những trường hợp nhỏ, thông thường nhất, các vết loét sẽ lành trong vòng 4-14 ngày. Trong những trường hợp nghiêm trọng hơn, chiếm khoảng 1/10 trường hợp viêm miệng, vết loét có thể kéo dài đến 6 tuần.

Bất cứ ai cũng có thể bị loét miệng, mặc dù phụ nữ và những người ở độ tuổi thanh thiếu niên (khoảng 20 tuổi) có nhiều khả năng bị chúng hơn.

Mụn rộp

Mụn rộp môi là những vết loét nhỏ, đau, chứa đầy chất lỏng, thường xảy ra trên hoặc xung quanh môi gần mép miệng. Do vi rút herpes (HSV) gây ra, tình trạng này còn được gọi là viêm miệng herpes.

Một người có thể cảm thấy ngứa ran hoặc bỏng rát trước khi vết loét xuất hiện, cũng như đau nhức. Các vết loét lạnh khô lại và đóng vảy màu vàng.

Mụn rộp có xu hướng kéo dài khoảng 5-7 ngày và có thể tiếp tục tái phát. Chúng cũng rất dễ lây lan.

Viêm miệng có thể được chia thành nhiều loại khác nhau, tùy thuộc vào vùng miệng bị ảnh hưởng:

  • Môi - viêm môi quanh miệng

  • Lưỡi - viêm lưỡi

  • Nướu - viêm nướu

  • Viêm họng - viêm sau miệng

 

Nguyên nhân

Viêm miệng có thể được gây ra bởi nhiều yếu tố khác nhau hay có thể do nhiều nguyên nhân xảy ra cùng một lúc. Thường thì đó sẽ là do chấn thương, nhiễm trùng, dị ứng hoặc bệnh ngoài da.

Các nguyên nhân phổ biến nhất là:

  • Chấn thương do đeo răng giả hoặc niềng răng không vừa vặn, cắn mặt trong má, lưỡi hoặc môi và phẫu thuật

  • Hóa trị liệu điều trị ung thư

  • Nhiễm vi rút, chẳng hạn như mụn rộp

  • Nhiễm trùng nấm men, chẳng hạn như tưa miệng

  • Bất kỳ tình trạng nào liên quan đến xerostomia, hoặc khô miệng

  • Hút hoặc nhai thuốc lá

Các nguyên nhân khác cũng có thể xảy ra bao gồm:

  • Nhiễm khuẩn

  • Bệnh lây truyền qua đường tình dục

  • Hệ thống miễn dịch suy yếu

  • Kích ứng từ hóa chất mạnh

  • Căng thẳng

  • Một số bệnh, bao gồm bệnh Behcet, bệnh Crohn và bệnh lupus

  • Thuốc, bao gồm thuốc sulfa, thuốc chống động kinh và một số thuốc kháng sinh

  • Thiếu hụt dinh dưỡng

  • Phản ứng dị ứng

  • Bỏng do thức ăn và đồ uống nóng

Điều quan trọng là phải xác định được nguyên nhân gây ra bệnh viêm miệng để có hướng điều trị đúng cách.

Viêm nhiễm miệng thường gây ra các vết loét trắng có vòng đỏ xung quanh

 

Triệu chứng

Viêm miệng thường dẫn đến đau, rát và nhức. Mỗi người có thể gặp các triệu chứng khác nhau. Chúng có thể bao gồm:

  • Loét miệng với một lớp trắng hoặc vàng và nền đỏ, thường ở bên trong môi, má hoặc trên lưỡi

  • Mảng đỏ

  • Rộp

  • Sưng tấy

  • Rối loạn cảm giác miệng - cảm giác nóng rát trong miệng

  • Tổn thương lành trong 4-14 ngày và thường tái phát

 

Chẩn đoán

Chẩn đoán sẽ hoàn toàn phụ thuộc vào những gì đang gây ra viêm miệng. Các phương pháp kiểm tra có liên quan bao gồm khám sức khỏe, vì các bác sĩ có thể nhận thấy được nhiều điều bằng cách xem xét sự xuất hiện và phân bố của các vết loét.

Các xét nghiệm, chẩn đoán khác có thể bao gồm:

  • Sử dụng gạc để xác định cả vi khuẩn và vi rút

  • Nạo mô hoặc gạc để xác định nhiễm nấm

  • Sinh thiết hoặc loại bỏ các tế bào, mô để nghiên cứu

  • Xét nghiệm máu

  • Kiểm tra miếng dán để xác định dị ứng

Bác sĩ cũng sẽ xem xét tiền sử bệnh của một người để xem liệu loại thuốc hiện tại hoặc trước đây có gây ra viêm miệng hay không. Bác sĩ cũng sẽ hỏi một người về lịch sử tình dục và liệu họ đã từng hút thuốc hay chưa.

Có rất nhiều tình trạng khác nhau có thể gây ra viêm miệng, vì vậy việc xác định và chẩn đoán là rất quan trọng để đảm bảo bác sĩ đưa ra phương pháp điều trị chính xác.

 

Điều trị

Điều trị viêm miệng sẽ tùy thuộc vào nguyên nhân. Điều trị tận gốc nguyên nhân là điều quan trọng đối với bệnh viêm miệng do những nguyên nhân sau:

  • Dị ứng: Nếu do phản ứng dị ứng gây ra, bác sĩ sẽ cố gắng xác định dị ứng là gì và tìm cách loại bỏ các ảnh hưởng của nó.

  • Nhiễm trùng: Viêm miệng do nhiễm trùng có thể cần điều trị chuyên khoa và dùng thuốc tùy thuộc vào tình trạng nhiễm trùng.

  • Bệnh tật: Nếu một bệnh cụ thể gây ra viêm miệng, bác sĩ sẽ xác định bệnh này và điều trị nó.

  • Thiếu hụt dinh dưỡng: Bác sĩ có thể xác định và giải quyết các vấn đề dinh dưỡng bằng thuốc hoặc chế độ ăn uống.

Điều trị tại chỗ

Các phương pháp điều trị tại chỗ được áp dụng trực tiếp lên da đã được tìm thấy để giúp giảm đau và tăng tốc độ chữa bệnh. Các loại điều trị tại chỗ bao gồm:

  • Corticosteroid tại chỗ: Thường là thuốc súc miệng, nhằm loại bỏ các triệu chứng để bệnh nhân có thể ăn, uống và nói mà không bị đau hoặc khó chịu.

  • Thuốc kháng sinh tại chỗ: Thường ở dạng gel hoặc nước rửa và có đặc tính kháng viêm.

  • Thuốc gây tê tại chỗ: Đây là loại thuốc gây tê, hầu hết được bán theo đơn, có thể bôi trực tiếp lên vết loét để giảm đau tạm thời.

  • Thuốc ngăn vết loét: Một sản phẩm không kê đơn cung cấp một lớp ngăn chặn vết loét miệng, giúp giảm đau tạm thời.

 

Phòng ngừa

Có những biện pháp phòng ngừa cơ bản mà mọi người có thể thực hiện để cố gắng ngăn chặn sự quay trở lại của bệnh viêm miệng, chẳng hạn như:

  • Sử dụng chất khử trùng và nước súc miệng không cồn

  • Điều trị khô miệng mãn tính

  • Sử dụng bàn chải đánh răng mềm

  • Duy trì dinh dưỡng hợp lý

  • Chăm sóc răng miệng định kỳ

 

 
Có thể bạn quan tâm?
THOÁT VỊ RỐN

THOÁT VỊ RỐN

administrator
ALKAPTON NIỆU

ALKAPTON NIỆU

administrator
NÃO WERNICKE DO RƯỢU

NÃO WERNICKE DO RƯỢU

administrator
VIÊM TAI GIỮA CẤP TÍNH

VIÊM TAI GIỮA CẤP TÍNH

administrator
VIÊM MÀNG HOẠT DỊCH

VIÊM MÀNG HOẠT DỊCH

administrator
UNG THƯ RUỘT NON

UNG THƯ RUỘT NON

administrator
VIÊM ĐƯỜNG TIẾT NIỆU

VIÊM ĐƯỜNG TIẾT NIỆU

administrator
VIÊM TUYẾN TIỀN LIỆT

VIÊM TUYẾN TIỀN LIỆT

administrator